5.1 Thông tin tuyển sinh năm 2011-2012: Các Trường Đại học công lập Phía Nam (TT 218-247)

đăng 03:18, 31 thg 3, 2011 bởi Đỗ Thế Hiền
Tuyển sinh 2011 | Đại học Cao đẳng | Trung cấp CN | Liên thông |   Hướng nghiệp |  Điểm chuẩn | Học phí | Tài liệu ôn thi | Trắc nghiệm

Những điều cần biết - Xem trực tuyến, chọn ngay trường cần xem

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

II. CÁC ĐH, HV, CÁC TRƯỜNG ĐH VÀ CĐ PHÍA NAM

 

 

 

 

- ĐH Quốc gia TP.Hồ Chí Minh tuyển sinh trong cả nước.

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Điểm trúng tuyển theo ngành, nhóm ngành hoặc theo đơn vị đào tạo.

- Thí sinh không trúng tuyển vào ngành ĐKDT (NV1), nếu có nguyện vọng, được chuyển vào ngành cùng khối thi còn chỉ tiêu và có điểm trúng tuyển thấp hơn tại các đơn vị đào tạo trong ĐHQG-HCM.

- Hệ Cao đẳng của QSB, QST không tổ chức thi tuyển, mà lấy kết quả thi năm 2011 của những thí sinh đã dự thi khối A vào các trường đại học trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT để xét tuyển, trên cơ sở hồ sơ đăng kí xét tuyển của thí sinh.

- Ngoài chương trình chính qui, ĐHQG HCM còn tuyển sinh chương trình đào tạo Từ xa qua mạng ngành CNTT ở trường ĐH CNTT, ĐH KHTN, ĐH BK dành cho sinh viên tốt nghiệp THPT

- Kí túc xá có thể tiếp nhận năm 2011:

+ Tại TT Quản lí KTX ĐHQG-HCM (Thủ Đức): KTX khu A, B2 hiện đã có trên 10.000 chỗ và đang xây dựng thêm 40.000 chỗ để đảm bảo chỗ ở cho sinh viên nội trú. (http://ktx.vnuhcm.edu.vn/)

+ Tại khu vực nội thành: 200 chỉ tiêu KTX tại quận 10 cho SV lớp Việt-Pháp, AUF, lớp liên kết Quốc tế của QSB; 200 chỉ tiêu KTX 135B Trần Hưng Đạo cho HSSV các trường: QST, QSX, PTNK.

Trường Đại học Bách khoa

1. Tuyển sinh ngành Kiến trúc thi khối V gồm Toán, Vật Lí thi theo đề khối A cộng với môn năng khiếu “Vẽ đầu tượng” thi riêng (Toán - hệ số 2, Lí và Năng khiếu - hệ số 1). Điều kiện tiên quyết môn năng khiếu có điểm thi ³ 5,0. Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng đăng kí vào ngành Kiến trúc phải thi các môn năng khiếu và điểm thi phải ≥ 5 mới được xét trúng tuyển. Thí sinh được phép đăng kí dự thi môn Hóa khối A của QSB.

2. Chương trình hợp tác Việt - Pháp đào tạo kĩ sư chất lượng cao: tuyển 170 SV từ thí sinh trúng tuyển vào trường ở tất cả các ngành. Hai năm đầu học theo chương trình chung, sau đó thi tuyển vào các ngành Hàng không, Cơ Điện tử, Hệ thống năng lượng, Viễn thông, Vật liệu Tiên tiến, Vật liệu Polime, Xây dựng – Công trình DD và Năng lượng.

3. Chương trình Kĩ sư tài năng:Tuyển 250 sinh viên trong các ngành QSB-106, QSB-108, QSB-109, QSB-114 và QSB-115 (xét tuyển trong năm thứ  2 - chưa xét ngay theo kết quả tuyển sinh).

4. Chương trình tiên tiến: Tuyển 50 SV vào chuyên ngành Hệ thống năng lượng thuộc ngành Điện - Điện tử theo quy trình và chương trình của Đại học Illinois - Hoa Kỳ.

- Điều kiện xét tuyển: trúng tuyển vào các ngành khối A thuộc ĐHQG-HCM trong kỳ thi tuyển sinh đại học chính quy năm 2011; có đủ trình độ tiếng Anh để tham gia các lớp học (Có lớp dự bị để luyện tiếng Anh và học các kỹ năng mềm chuẩn bị cho vào học chính thức từ tháng 01/2012).

- Học phí năm 2011: 900 USD cho một học kỳ. Có chế độ cho vay để theo học, có các học bổng, khen thưởng riêng.

- Văn bằng chính quy ĐHQG-HCM.

5. Chương trình liên kết đào tạo:Tuyển sinh bậc đại học (với các đại học Mỹ, Úc, Nhật) các ngành: Quản lí, Điện - Điện tử, CNTT, KS Dầu khí; Xây dựng,...

- Học phí năm 2011: từ 2.200-3.000 USD một năm học (có thể đóng theo học kỳ) với chế độ cho vay để theo học và chế độ  khen thưởng riêng.

- Văn bằng do nước ngoài cấp.

6. Chương trình tăng cường tiếng Pháp –AUF tuyển sinh ngành Điện-Điện tử và Xây dựng – Học phí theo mức đại trà. 
Chương trình tăng cường tiếng Nhậttuyển sinh ngành Điện-Điện tử - Mức học phí khoảng 1.000 USD/năm.

Thí sinh có nguyện vọng học các chương trình đặc biệt nói trên theo dõi thông tin trên trang web tuyển sinh, liên hệ PĐT để tư vấn thêm và đăng kí tham dự.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên:

1. Nhóm ngành Công nghệ Thông tin: điểm trúng tuyển chung cho nhóm ngành. Căn cứ kết quả học tập 3 học kì đầu, nguyện vọng của sinh viên và khả năng đào tạo, trường sẽ xét sinh viên vào học 1 trong các ngành thuộc nhóm ngành.

2. Chương trình Cử nhân tài năng:

- Chỉ tiêu: 132 SV cho nhóm ngành Công nghệ Thông tin, Toán - Tin, Hóa học, Vật lí, Điện tử viễn thông.

- Đối tượng: thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 kì thi ĐH chính quy vào trường QST hoặc thí sinh tuyển thẳng và có nguyện vọng học hệ cử nhân tài năng.

- Phương thức xét tuyển chính thức theo chỉ tiêu và thứ tự ưu tiên như sau:

+ Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng.

+ Thí sinh đạt giải trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT.

+ Thí sinh là học sinh trường Phổ thông Năng khiếu, đăng kí theo đúng ngành học phổ thông.

+ Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi và điểm môn năng khiếu cao.

3. Chương trình tiên tiến: Tuyển 50 sinh viên ngành CNTT theo chương trình của trường đại học Porland, Bang Oregon, Hoa kỳ.

- Điều kiện xét tuyển:

+ Thí sinh tuyển thẳng hoặc trúng tuyển nguyện vọng 1 khối A nhóm ngành Công nghệ Thông tin.

+ Thí sinh có chứng chỉ điểm TOEFL iBT > 45 hoặc IELTS > 5,0 không dự kiểm tra tiếng Anh. Thí sinh khác dự kiểm tra tiếng Anh do trường tổ chức, đạt được TOEFL PBT > 400 được đưa vào diện xét tuyển.

- Học phí: trọn khóa 6.000 USD, được phân ra như sau:

+ Năm thứ nhất: 750 USD/ năm.

+ Ba năm kế tiếp: 1.500 USD/ năm.

+ Sáu tháng cuối khóa: 750 USD

Website: http://www.apcs.hcmus.edu.vn

4. Chương trình đào tạo từ xa qua mạng:

+       Chỉ tiêu: 3.000 SV.

+       Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương.

  Website: http://www.e-learning.vn

5. Chương trình đào tạo CNTT bằng tiếng Pháp. Tuyển 50 sinh viên hệ chính qui với điều kiện xét tuyển là thí sinh đã tham gia kì thi tuyển sinh năm 2011 đạt điểm chuẩn khối A vào nhóm ngành Công nghệ thông tin của ĐH QG HCM. Thông tin chi tiết tại website:http://www.fit.hcmus.edu.vn/PEinfor.

6. Chương trình liên kết: Trung tâm đào tạo quốc tế (ITEC) Trường ĐHKHTN xét tuyển đại học CNTT dựa trên học bạ phổ thông và điểm thi ĐH khối A, đào tạo toàn thời gian tại trường ĐH KHTN theo chương trình của ĐH Auckland UT (New Zealand), do ĐH AUT cấp bằng.

 Website: http://www.itec.hcmus.edu.vn

Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn:

1. Chương trình Cử nhân tài năng: Tuyển 117 sinh viên cho các ngành Văn học, Đông phương học, Ngữ văn Anh và Lịch sử.

- Đối tượng: thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 vào trường QSX, có nguyện vọng học hệ cử nhân tài năng, không có môn thi nào có điểm dưới 5 và môn thi thuộc ngành đào tạo Cử nhân tài năng đạt từ 7 điểm trở lên.

- Phương thức xét tuyển: theo chỉ tiêu và thứ tự ưu tiên như sau:

+ Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng và có môn thi phù hợp với ngành đăng kí.

+ Thí sinh đạt giải trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT.

+ Thí sinh có điểm thi tuyển sinh cao.

- Căn cứ kết quả tuyển sinh, trường sẽ công bố mức điểm đăng kí xét tuyển. Việc tuyển chọn do Khoa đào tạo quy định cụ thể, gồm hai nội dung: kiểm tra trình độ chuyên môn theo ngành dự tuyển, trắc nghiệm kiến thức tổng quát nhằm đánh giá trình độ.

Trường Đại học Quốc tế

1. Tuyển 800 sinh viên cho các chương trình chính quy do trường Đại học Quốc tế cấp bằng và 840 sinh viên cho các chương trình liên kết.

2. Yêu cầu về ngoại ngữ: Điểm TOEFL ³ 430 (TOEFL quốc tế) hoặc chứng chỉ tương đương để bắt đầu học một phần chương trình chuyên môn cho đến khi đạt được TOEFL ³ 500 (chứng chỉ TOEFL International) thì học hoàn toàn chương trình chuyên môn. Thí sinh trúng tuyển chưa có chứng chỉ TOEFL hoặc tương đương sẽ dự kì thi kiểm tra tiếng Anh tại trường. Nếu chưa đạt yêu cầu về điểm TOEFL sẽ được bảo lưu 01 năm hoặc học tiếng Anh tăng cường tại trường.

3. Học phí: thu học phí theo số tín chỉ đăng kí học tập

- Chương trình do trường Đại học Quốc tế cấp bằng: khoảng 1.500 USD/năm.

- Các chương trình liên kết:

+ Học phí 2 năm đầu tại Việt Nam khoảng 2.500 - 3.000 USD/năm.

+ Học phí các trường liên kết tại nước ngoài dự kiến:

*  Học tại trường ĐH Nottingham, Anh: 11.000 – 14.300 bảng Anh/năm.

*  Học tại trường ĐH Nottingham, Malayxia: 33.500 – 40.000 RM/năm.

*  Học tại ĐH West England: 10.500 bảng Anh/năm.

*  Học tại ĐH Auckland University of Technology: 24.500 NZ$/năm.

*  Học tại ĐH New South Wales: 27.500 AUD/năm.

*  Học tại ĐH Rutgers, State University of New Jersey (USA): 25.000 USD/năm.

*  Học tại ĐH SUNY Binghamton(USA): 16.600 USD/năm.

*  Học tại Học viện Công nghệ Châu Á (AIT): 6.000 USD/năm.

4. Học bổng: 5% số sinh viên trúng tuyển nguyện vọng 1 có điểm đầu vào cao nhất sẽ được xét cấp học bổng 100% mức học phí học kỳ I; học bổng của các học kì tiếp theo tại Việt Nam được xét dựa vào kết quả học tập của sinh viên. Thông tin học bổng xem chi tiết tại website của trường.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin

1. Chương trình Kĩ sư tài năng:Tuyển 33 sinh viên cho ngành Khoa học máy tính từ nguồn sinh viên hệ chính quy đã hoàn thành giai đoạn 1 (4 học kì) của trường và có kết quả học tập giỏi, xuất sắc, theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng.

- Thí sinh đạt giải trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT.

- Thí sinh trúng tuyển NV1 vào trường.

2. Chương trình tiên tiến: Tuyển 40 SV cho ngành Hệ thống thông tin theo quy trình và chương trình của Đại học Oklahoma State University, Hoa Kỳ.

- Điều kiện xét tuyển: trúng tuyển vào các ngành khối A thuộc ĐHQG-HCM trong kỳ thi tuyển sinh đại học chính quy năm 2011; có điểm TOEFL ³ 450 hoặc tương đương.

- Học phí: 700 - 1.000 USD/ năm.

Trường Đại học Kinh tế-Luật

Chương trình Cử nhân tài năng: tuyển 75 sinh viên cho các ngành: Kinh tế học, Kinh tế đối ngoại, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán từ thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 vào trường và có điểm thi cao trong kỳ thi tuyển sinh đại học chính quy năm 2011.

- Thí sinh trúng tuyển có nguyện vọng học chương trình cử nhân tài năng đăng kí với Phòng Đào tạo & QLSV theo mẫu gửi kèm theo giấy báo nhập học.

Đào tạo 6 năm theo chương trình đổi mới, tiên tiến, chú trọng thực hành sớm tại bệnh viện và cộng đồng, khuyến khích việc sử dụng sách tiếng Anh trong giảng dạy, sử dụng thư viện điện tử.

Trung tâm Đào tạo Quốc tế - Đại học Quốc gia TP. HCM.

- Điều kiện tuyển sinh: tốt nghiệp THPT (điểm TB 3 năm PTTH > 6,5) và tham gia kì thi tiếng Anh (nếu chưa có bằng TOEFL 500 hoặc IELTS > 5,5).

- Học phí: 3.900USD/năm cho giai đoạn 1 tại ĐHQG-HCM; 18.500 USD/năm cho giai đoạn 2 tại đại học AUT, New Zealand; 16.000 USD/năm cho giai đoạn 2 tại đại học Hoa Kỳ hoặc 19.500 USD/năm cho giai đoạn 2 tại Úc

- Thời gian tuyển sinh: Học kì mùa Hè: 15/3; Học kì mùa Thu: 31/7; Học kì mùa Xuân 31/10.

- Học bổng: hàng năm có nhiều suất học bổng (Giai đoạn tại VN: 2.000 - 4.000USD) dành cho học sinh có điểm trung bình 3 năm PTTH >8,0.

- Thời gian học:

Chương trình hợp tác đào tạo Cử nhân 2+2 và 3+1 với các trường đại học công lập uy tín của Hoa Kỳ và Úc: sinh viên học 2 đến 3 năm tại Việt Nam và 1 đến 2 năm tại Hoa Kỳ hoặc Úc. Bằng tốt nghiệp do chính các trường đại học Hoa Kỳ / Úc cấp.

 

C

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

 

 

 

13.420

 

Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh; ĐT: (08)37242181-37242160 (Số nội bộ 1331);

Fax: (08) 37242190

Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh có 6 trường Đại học thành viên, một khoa và hai trung tâm trực thuộc có đào tạo trình độ đại học là: Trường ĐH Bách khoa (QSB), Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (QST), Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (QSX), Trường ĐH Quốc tế (QSQ), Trường ĐH Công nghệ Thông tin (QSC), Trường ĐH Kinh tế - Luật (QSK), Khoa Y (QSY), Trung tâm Đào tạo Quốc tế (CIE) và Trung tâm Đại học Pháp (PUF).

http://aad.vnuhcm.edu.vn

 

 

 

ĐH:

12.570

CĐ: 850

218

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

QSB

 

 

3950

 

268 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10, TP.Hồ Chí Minh;

ĐT: (08) 38654087; Fax: (08) 38637002

Website:http://www.aao.hcmut.edu.vn/

tuyen_sinh/index.html

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

3800

 

- Công nghệ thông tin (Kĩ thuật Máy tính, Khoa học Máy tính)

 

106

A

 

 

- Điện - Điện tử (Điện năng - Kĩ thuật điện, Tự động hoá và Điều khiển, Điện tử - Viễn thông)

 

108

A

 

 

Nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử (Cơ điện tử, Kĩ thuật chế tạo, Kĩ thuật Thiết kế, Kĩ thuật Nhiệt lạnh, Kĩ thuật Máy Xây dựng & Nâng chuyển)

 

109

A

 

 

- Kĩ thuật Dệt may

 

112

A

 

 

- Nhóm ngành Công nghệ Hoá - Thực phẩm - Sinh học (KT Hoá, CN Chế biến dầu khí, Quá trình và thiết bị, CN Thực phẩm, Công nghệ Sinh học)

 

114

A

 

 

Xây dựng (XD Dân dụng và Công nghiệp, XD Cầu đường, Cảng và Công trình biển, XD Công trình thuỷ - Cấp thoát nước)

 

115

A

 

 

Kiến trúc (Kiến trúc Dân dụng và Công nghiệp)

 

117

V

 

 

- Kĩ thuật Địa chất - Dầu khí (Địa chất dầu khí, Công nghệ khoan và khai thác dầu khí, Địa kĩ thuật, Địa chất khoáng sản, Địa chất môi trường)

 

120

A

 

 

- Quản lí công nghiệp

 

123

A

 

 

- Kĩ thuật và Quản lí môi trường (Kĩ thuật Môi trường, Quản lí Công nghệ Môi trường)

 

125

A

 

 

- Kĩ thuật giao thông (Hàng không, Ôtô, Tàu thủy)

 

126

A

 

 

- Kĩ thuật Hệ thống Công nghiệp

 

127

A

 

 

- Kĩ thuật vật liệu (Vật liệu Polime, Silicat, Kim loại)

 

129

A

 

 

- Trắc địa (Trắc địa, Địa chính, GIS- Hệ thống thông tin địa lí)

 

130

A

 

 

- Vật liệu và Cấu kiện xây dựng

 

131

A

 

 

- Nhóm ngành Vật lí kĩ thuật - Cơ kĩ thuật (Kĩ thuật Y sinh, Kĩ thuật Laser, Cơ kĩ thuật)

 

136

A

 

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

150

 

- Bảo dưỡng công nghiệp (chương trình do các trường IUT của Pháp tài trợ - dự kiến được liên thông lên Đại học ngành Cơ khí- Kĩ thuật chế tạo).

 

C65

A

 

219

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

QST

 

 

3.450

 

227 Nguyễn Văn Cừ, quận 5, TP.Hồ Chí Minh; ĐT: (08)38354394

Website: http://www.hcmus.edu.vn

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

2.750

 

- Toán - Tin học (Giải tích, Đại số, Giải tích số, Tin học ứng dụng, Toán kinh tế, Thống kê, Toán cơ, Phương pháp toán trong tin học, Tài chính định lượng,..)

 

101

A

 

 

- Vật lí (VL lí thuyết, VL chất rắn, VL điện tử, VL ứng dụng, VL hạt nhân, VL trái đất, Vật lí - Tin học, Vật lí môi trường)

 

104

A

 

 

- Điện tử viễn thông (Điện tử Nano, Máy tính & Mạng, Viễn thông, Điện tử y sinh)

 

105

A

 

 

- Hải dương học - Khí tượng - Thủy văn (Hải dương học Vật lí, Hải dương học Toán Tin, Hải dương học Hóa Sinh, Hải dương học Kĩ thuật Kinh tế, Khí tượng và thủy văn)

 

208

A,B

 

 

- Nhóm ngành Công nghệ thông tin (Mạng máy tính & Viễn thông; Khoa học máy tính; Kĩ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin)

 

107

A

 

 

- Hóa học (Hóa hữu cơ, Hóa vô cơ, Hóa phân tích, Hóa lí).

 

201

A

 

 

- Địa chất (Địa chất dầu khí, Địa chất công trình-Thủy văn, Điều tra khoáng sản, Địa chất môi trường)

 

203

A,B

 

 

- Khoa học môi trường (Khoa học môi trường, Tài nguyên môi trường, Quản lí môi trường, Tin học môi trường, Môi trường & Tài nguyên biển)

 

205

A,B

 

 

- Công nghệ môi trường

 

206

A,B

 

 

- Khoa học vật liệu (Vật liệu màng mỏng, Vật liệu Polime; Vật liệu từ và y sinh)

 

207

A, B

 

 

- Sinh học (Tài nguyên môi trường, SH thực vật, SH động vật, Vi sinh sinh hóa)

 

301

B

 

 

- Công nghệ sinh học (Sinh học y dược, CNSH nông nghiệp, CNSH môi trường, CNSH công nghiệp, Sinh tin học)

 

312

A,B

 

 

 Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

700

 

- Tin học

 

C67

A

 

220

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

QSX

 

 

2.800

 

12 Đinh Tiên Hoàng, quận 1, TP. HCM;

ĐT: (08)38221909, 3.8293828

Website:http://www.hcmussh.edu.vn/

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Văn học và Ngôn ngữ

 

601

C,D1

 

 

- Báo chí và Truyền thông

 

603

C,D1

 

 

- Lịch sử

 

604

C,D1

 

 

- Nhân học

 

606

C,D1

 

 

- Triết học

 

607

A,C,D1

 

 

- Địa lí

 

608

A,B,C,D1

 

 

- Xã hội học

 

609

A,C,D1

 

 

- Thư viện thông tin

 

610

A,C,D1

 

 

- Đông phương học

 

611

D1

 

 

- Giáo dục

 

612

C,D1

 

 

- Lưu trữ học

 

613

C,D1

 

 

- Văn hóa học

 

614

C,D1

 

 

- Công tác xã hội

 

615

C,D1

 

 

- Tâm lí học

 

616

B,C,D1

 

 

- Đô thị học

 

617

A,D1

 

 

- Du lịch

 

618

C,D1

 

 

- Nhật Bản học

 

619

D1,6

 

 

- Hàn Quốc học

 

620

D1

 

 

- Ngữ văn Anh

 

701

D1

 

 

- Song ngữ Nga - Anh

 

702

D1,2

 

 

- Ngữ văn Pháp

 

703

D1,3

 

 

- Ngữ văn Trung Quốc

 

704

D1,4

 

 

- Ngữ văn Đức

 

705

D1,5

 

 

- Quan hệ Quốc tế

 

706

D1

 

 

- Ngữ Văn Tây Ban Nha

 

707

D1,3,5

 

221

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ

QSQ

 

 

800

 

Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. HCM; ĐT: (08)37244270-3228

Website: http://www.hcmiu.edu.vn/

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học do ĐHQT cấp bằng:

 

 

 

800

 

- Công nghệ thông tin

 

106

A

 

 

- Khoa học máy tính

 

141

A

 

 

- Quản trị kinh doanh

 

407

A,D1

 

 

- Công nghệ sinh học

 

312

A,B,D1

 

 

- Điện tử viễn thông

 

105

A

 

 

- Kĩ thuật hệ thống công nghiệp

 

127

A,D1

 

 

- Kĩ thuật y sinh

 

185

A,B

 

 

- Quản lí nguồn lợi thuỷ sản

 

351

A,B,D1

 

 

- Công nghệ thực phẩm

 

186

A,B,D1

 

 

- Tài chính - ngân hàng

 

404

A,D1

 

 

- Kĩ thuật Xây dựng

 

115

A

 

 

1. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH Nottingham:

 

 

 

150

 

- Công nghệ thông tin

 

152

A

30

 

- Quản trị kinh doanh

 

450

A,D1

60

 

- Công nghệ sinh học

 

153

A,B,D1

30

 

- Điện tử - viễn thông

 

154

A

30

 

2. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH West England (UK)

 

 

 

150

 

- Công nghệ thông tin

 

155

A

30

 

- Quản trị kinh doanh

 

451

A,D1

60

 

- Điện tử - viễn thông

 

156

A

30

 

- Công nghệ Sinh học

 

350

A,B,D1

30

 

3. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH Auckland (AUT- New Zealand).

 

 

 

60

 

- Quản trị kinh doanh

 

452

A,D1

 

 

4. Chương trình liên kết cấp bằng của The University of Auckland (AoU) (New Zealand)

 

 

 

90

 

- Kỹ thuật Hệ thống máy tính

 

157

A

 

 

- Kĩ thuật Điện tử - Viễn thông

 

158

A

 

 

- Kỹ thuật phần mềm

 

159

A

 

 

5. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH New South Wales (Australia).

 

 

 

120

 

- Quản trị kinh doanh

 

453

A,D1

 

 

- Điện tử viễn thông

 

161

A,D1

 

 

- Khoa học máy tính

 

162

A,D1

 

 

6. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH Rutgers, State University of New Jersey (USA).

 

 

 

90

 

- Kĩ thuật Điện tử - Viễn thông

 

163

A

 

 

- Kĩ thuật máy tính

 

164

A

 

 

- Kĩ thuật hệ thống công nghiệp

 

165

A

 

 

7. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH SUNY Binghamton (USA).

 

 

 

90

 

- Kĩ thuật máy tính

 

166

A

 

 

- Kĩ thuật hệ thống công nghiệp

 

168

A

 

 

- Kĩ thuật Điện tử - Viễn thông

 

169

A

 

 

8. Chương trình liên kết cấp bằng của Học viện Công nghệ Châu Á (AIT).

 

 

 

90

 

- Công nghệ thông tin & truyền thông

 

170

A

 

 

- Kĩ thuật Điện tử

 

180

A

 

 

- Cơ điện tử

 

181

A

 

222

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

QSC

 

 

660

 

Km 20 xa lộ Hà Nội, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. HCM

ĐT: (08)37252002

Website: http://www.uit.edu.vn/

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Khoa học máy tính

 

141

A

 

 

- Kĩ thuật máy tính

 

142

A

 

 

- Kĩ thuật phần mềm

 

143

A

 

 

- Hệ thống thông tin

 

144

A

 

 

- Mạng máy tính và truyền thông

 

145

A

 

223

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT

QSK

 

 

1.660

 

Khu phố 3, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, TP. HCM

ĐT: (08) 37244555 (Ext: 6311), Fax: 08. 37244501. Website:http://www.uel.edu.vn

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Kinh tế học

 

401

A,D1

 

 

- Kinh tế đối ngoại

 

402

A,D1

 

 

- Kinh tế và quản lí công

 

403

A,D1

 

 

- Tài chính - ngân hàng

 

404

A,D1

 

 

- Kế toán - kiểm toán

 

405

A,D1

 

 

- Hệ thống tin quản lí

 

406

A

 

 

- Quản trị kinh doanh

 

407

A,D1

 

 

- Luật kinh doanh

 

501

A,D1

 

 

- Luật thương mại quốc tế

 

502

A,D1

 

 

- Luật dân sự

 

503

A,D1

 

 

- Luật tài chính - Ngân hàng - Chứng khoán

 

504

A,D1

 

224

KHOA Y

QSY

 

 

100

 

Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM. ĐT: (08)37242160 (số nội bộ 3111)

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Y đa khoa

 

310

B

 

225

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUỐC TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM

QSI

 

 

 

 

146 Bis Nguyễn Văn Thủ, quận 1, TP. HCM

ĐT (08) 39118311 – 39118312.

301-303 Lý Thái Tổ, Quận 10, TP. HCM

ĐT (08) 39274480. Website:www.cie.edu.vn

 

 

 

 

 

1. Chương trình hợp tác đào tạo Cử nhân 2+2 và 3+1 với 17 trường đại học công lập uy tín của Hoa Kỳ và Úc.

- Ngành đào tạo: Tài chính, Kế toán, Nhân sự, Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản lí khách sạn nhà hàng, Kinh doanh quốc tế, Quản lí y tế, Quản lí môi trường, Quản lí hệ thống thông tin, Khoa học máy tính, Kĩ sư máy tính, Kĩ sư hệ thống máy tính, Đồ họa đa truyền thông.

 

 

 

143

 

2. Chương trình hợp tác đào tạo Cử nhân New Zealand (1+2), giữa TT Đào tạo Quốc tế và trường Đại học AUT, New Zealand.

- Ngành đào tạo: Tài chính, Kế toán, Nhân sự, Marketing, Quản trị kinh doanh, Quảng cáo, Kinh doanh quốc tế, Luật thương mại, Thương mại điện tử, Du lịch, Thiết kế,..

 

 

 

40

226

TRUNG TÂM ĐẠI HỌC PHÁP TẠI TP. HCM (PUF-HCM)

QSF

 

 

 

 

Phòng 706, toà nhà điều hành ĐHQG-HCM. Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM

ĐT: (08) 37 242 169-Fax: (08) 37 242 166

Website: www.pufhcm.edu.vn

 

 

 

 

 

- Kinh tế - Quản lí 3 năm

- Tin học 3 năm

 

 

 

 

 

Chương trình hợp tác đào tạo Cử nhân New Zealand (1+2): sinh viên học 1 năm tại ĐHQG-HCM và 2 năm tại New Zealand. Bằng tốt nghiệp do trường Đại học AUT, New Zealand cấp.

- Văn bằng: do các trường đại học đối tác cấp bằng.

- Điều kiện xét tuyển:

+ Thí sinh có bằng tú tài Pháp hay quốc tế, hoặc bằng tốt nghiệp PTTH thuộc hệ thống các lớp song ngữ Pháp-Việt được tuyển thẳng vào chương trình (bằng tốt nghiệp không quá 3 năm).

+ Thí sinh đã từng ghi danh vào 1 trong các trường ĐH Pháp phải có kết quả học tập trên trung bình.

+ Thí sinh đã từng là sinh viên của 1 trong các trường đại học ở Việt Nam phải có kết quả học tập đạt từ trung bình khá trở lên.

+ Thí sinh đã học 1 hoặc 2 năm ĐH có thể đăng kí dự tuyển trực tiếp vào năm 2 hoặc năm 3 của chương trình.

D

ĐẠI HỌC HUẾ

 

 

 

10.050

Đại học Huế có 7 trường đại học thành viên, 3 khoa trực thuộc và 1 phân hiệu là: Trường ĐH Khoa học (DHT), Trường ĐH Sư phạm (DHS), Trường ĐH Y Dược (DHY), Trường ĐH Nông Lâm (DHL), Trường ĐH Nghệ thuật (DHN), Trường ĐH Kinh tế (DHK), Trường ĐH Ngoại ngữ (DHF), Khoa Giáo dục Thể chất (DHC), Khoa Du lịch (DHD), Khoa Luật (DHA) và Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (DHQ).

- Trong 9.750 chỉ tiêu đại học có 910 chỉ tiêu liên kết đào tạo theo địa chỉ sử dụng.

- Tuyển sinh trong cả nước.

- Đại học Huế tổ chức một HĐTS chung để tuyển sinh cho tất cả các trường thành viên, khoa trực thuộc và phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị.

- Năm học 2011-2012, các Trường ĐH Sư phạm, ĐH Kinh tế, ĐH Y Dược, ĐH Nông Lâm tiếp tục liên kết đào tạo đại học chính quy với các địa phương (xem ở mục Liên kết đào tạo).

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng các khối V, H, M, T có các môn thi như sau:

   + Khối V: Toán, Lí (đề thi khối A), Vẽ Mĩ thuật (điểm môn Vẽ Mĩ thuật hệ số 2);

   + Khối H: Văn (đề thi khối C), Năng khiếu (tuỳ theo ngành học); điểm môn năng khiếu hệ số 2;

  + Khối M: Văn,Toán (đề thi khối D), Năng khiếu (Đọc, Kể diễn cảm và Hát); điểm môn năng khiếu hệ số 1;

  + Khối T: Sinh,Toán (đề thi khối B), Năng khiếu (Gập thân trên thang dóng, Bật xa tại chỗ, Chạy cự ly 100m); điểm môn năng khiếu hệ số 2.  

- Thi vào các ngành có thi môn năng khiếu không phải qua sơ tuyển, thí sinh phải dự thi đầy đủ các phần trong môn năng khiếu của khối thi.

- Đối với môn Vẽ Mĩ thuật (khối V), các môn thi năng khiếu (khối H) phải đạt 5 điểm trở lên (chưa nhân hệ số) mới được xét tuyển.

- Các ngành có thi môn năng khiếu (khối V, H, M, T) không xét tuyển nguyện vọng 2, 3.

- Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

- Các ngành SP Thể chất-GD quốc phòng, SP Giáo dục thể chất: Yêu cầu thí sinh có thể hình cân đối, nam cao 1,65m, nặng 45kg; nữ cao 1,55m, nặng 40 kg trở lên. Thí sinh không đạt yêu cầu về thể hình sẽ không được dự thi.

- Điểm trúng tuyển theo ngành học.

- Số chỗ ở trong KTX: 3000 chỗ ở cho khoá TS 2011.

- Năm học 2011-2012, Đại học Huế giao cho Trường đại học Sư phạm tiếp tục:

  + Đào tạo ngành Vật lí theo chương trình tiên tiến của Trường đại học Virginia Hoa kỳ, giảng dạy bằng tiếng Anh. Chỉ tiêu dự kiến tuyển lớp này là 30 sinh viên. Thí sinh phải qua kỳ kiểm tra trình độ tiếng Anh để xét tuyển.

   + Đào tạo chương trình kĩ sư liên kết với Trường đại học kĩ sư Val de Loire (Cộng hoà Pháp), đào tạo 2 năm ở Việt Nam, 3 năm ở Pháp, Trường đại học kĩ sư Val de Loire cấp bằng. Chỉ tiêu dự kiến tuyển lớp này là 12 sinh viên.

  Hai lớp trên sẽ chọn những thí sinh thi khối A đã trúng tuyển (bất cứ ngành nào, trong cả nước), có điểm thi cao và tự nguyện đăng kí xét tuyển.      

- Trường đại học Nông Lâm:

+ Chỉ tiêu tuyển sinh mỗi ngành từ 50-100 sinh viên. Trường hợp các ngành không đủ số lượng để mở lớp, sinh viên được đăng kí chuyển sang ngành khác cùng nhóm ngành và khối thi.

+ Các ngành đào tạo cao đẳng của Trường ĐH Nông Lâm không tổ chức thi tuyển sinh mà lấy kết quả thi đại học năm 2011 của những thí sinh đã dự thi khối A, B, D1 vào các trường đại học trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT để xét tuyển trên cơ sở hồ sơ đăng kí năm 2011 của thí sinh.

- Đối với Trường đại học Kinh tế:

  + Ngành Tài chính - Ngân hàng (Liên kết đào tạo đồng cấp bằng với trường ĐH Rennes I, Cộng hòa Pháp) không tổ chức thi tuyển sinh mà sẽ có thông báo xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tuyển sinh ĐH năm 2011 các khối A, D trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT. Mọi thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo đại học - CTSV, đường Hồ Đắc Di, Huế. ĐT: 054.3883952 hoặc Khoa Kế toán-Tài chính, Trường đại học Kinh tế,  100 Phùng Hưng – Huế. ĐT: 054.3516143. Website: www.hce.edu.vn/khoaketoan/

  + Ngành Kinh tế nông nghiệp - Tài chính, đào tạo theo chương trình tiên tiến (chương trình đào tạo của trường ĐHSydney, Australia) giảng dạy bằng tiếng Anh, do các giáo sư của trường ĐHSydney trực tiếp giảng dạy. Ngành này không tổ chức thi tuyển sinh mà sẽ có thông báo xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tuyển sinh ĐH năm 2011 các khối A, D trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT. Mọi thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo đại học - CTSV, đường Hồ Đắc Di, Huế. ĐT: 054. 3883952 hoặc Khoa Kinh tế và phát triển, Trường đại học Kinh tế, 100 Phùng Hưng - Huế. ĐT: 054. 3538332.

- Nội dung thi môn năng khiếu khối H:

+ Các ngành: Hội hoạ, Sư phạm Mĩ thuật, Mĩ thuật ứng dụng, Đồ họa:Hình hoạ, Trang trí;

+ Ngành Điêu khắc: Tượng tròn, Phù điêu. 

* Muốn biết nội dung thi cụ thể các môn năng khiếu khối H, thí sinh cần liên hệ tại Phòng Đào tạo-CTSV Trường đại học Nghệ thuật, số 10 Tô Ngọc Vân - Huế. ĐT: 054. 3527 746.  

- Đối với Trường đại học Ngoại ngữ: các ngành có mã ngành 751, 753, 754, sau khi học xong năm thứ hai, SV sẽ được xét vào học theo các chuyên ngành dựa vào nguyện vọng đăng kí và kết quả học tập của SV. 

- Đối với các ngành của Khoa Du lịch, sau khi học xong năm thứ nhất, sinh viên được xét vào học các chuyên ngành đào tạo dựa vào nguyện vọng đăng kí và kết quả học tập của sinh viên. 

* Liên kết đào tạo trình độ đại học chính quy:

- Tuyển sinh theo kì thi tuyển sinh đại học năm 2011 của Bộ GD&ĐT. Riêng các ngành Y, Dược chỉ xét tuyển những thí sinh có nguyện vọng 1 dự thi vào các ngành Y, Dược của Đại học Huế nhưng không trúng tuyển và thuộc vùng tuyển qui định.

- Thí sinh có nguyện vọng dự thi theo diện liên kết đào tạo nộp hồ sơ ĐKDT tuyển sinh năm 2011 tại nơi qui định. Trên hồ sơ ĐKDT, thí sinh ghi đúng tên, kí hiệu Trường, Khối, Ngành (NV1) theo qui định.

- Trường đại học Kinh tế có 200 chỉ tiêu liên kết với Trường đại học Phú Yên.

- Trường đại học Nông Lâm có: 250 chỉtiêu liên kết với Trường đại học An Giang.

- Trường đại học Sư phạm có: 400 chỉ tiêu.

- Trường đại học Y Dược có 200 chỉ tiêu.  

Thông tin cụ thể về ngành đào tạo, vùng tuyển, nộp hồ sơ ĐKDT tuyển sinh,… liên hệ trực tiếp các Trường liên kết nói trên hoặc Ban Khảo thí - Đảm bảo chất lượng giáo dục - Đại học Huế, số 2 Lê Lợi, Huế, ĐT: 054.3828493, 3833329.   

 

Số 2 - Lê Lợi , Tp Huế;

ĐT: (054) 3828 493,   3833 329.

 

 

ĐH

9.750

300

227

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

DHT

 

 

1.500

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Toán học

 

101

A

 

 

- Tin học

 

102

A

 

 

- Vật lí học

 

103

A

 


 

- Kiến trúc

 

104

V

 

 

- Điện tử – Viễn thông

 

105

A

 

 

- Toán Tin ứng dụng

 

106

A

 

 

- Hoá học

 

201

A, B

 

 

- Địa chất học

 

202

A

 

 

- Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

 

203

A

 

 

- Sinh học

 

301

B

 

 

- Địa lí tự nhiên (có các chuyên ngành: Địa lí tài nguyên và môi trường, Bản đồ - Viễn thám)

 

302

A, B

 

 

- Khoa học môi trường

 

303

A, B

 

 

- Công nghệ sinh học

 

304

A, B

 

 

- Văn học

 

601

C

 

 

- Lịch sử

 

602

C

 

 

- Triết học

 

603

A, C

 

 

- Hán - Nôm

 

604

C, D1

 

 

- Báo chí

 

605

C, D1

 

 

- Công tác xã hội

 

606

C

 

 

- Xã hội học

 

607

C, D1

 

 

- Ngôn ngữ học

 

608

C, D1

 

 

- Đông phương học

 

609

C, D1

 

228

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

DHS

 

 

1.500

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Sư phạm Toán học

 

101

A

 

 

- Sư phạm Tin học

 

102

A

 

 

- Sư phạm Vật lí

 

103

A

 

 

- Sư phạm Công nghệ thiết bị trường học

 

105

A, B

 

 

- Sư phạm Hoá học

 

201

A

 

 

- Sư phạm Sinh học

 

301

B

 

 

- Sư phạm Kĩ thuật nông lâm

 

302

B

 

 

- Tâm lí học giáo dục

 

501

C

 

 

- Giáo dục chính trị

 

502

C

 

 

- Giáo dục chính trị - Giáo dục quốc phòng

 

503

C

 

 

- Sư phạm Ngữ văn

 

601

C

 

 

- Sư phạm Lịch sử

 

602

C

 

 

- Sư phạm Địa lí

 

603

C

 

 

- Giáo dục tiểu học

 

901

C, D1

 

 

- Giáo dục mầm non

 

902

M

 

229

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

DHY

 

 

1.020

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Y đa khoa (học 6 năm)

 

301

B

 

 

- Răng – Hàm – Mặt (học 6 năm)

 

302

B

 

 

- Dược học (học 5 năm)

 

303

A

 

 

- Điều dưỡng (học 4 năm)

 

304

B

 

 

- Kĩ thuật Y học  (học 4 năm)

 

305

B

 

 

- Y tế công cộng (học 4 năm)

 

306

B

 

 

- Y học dự phòng (học 6 năm)

 

307

B

 

 

- Y học cổ truyền (học 6 năm)

 

308

B

 

230

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DHL

 

 

1.500

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

1.200

 

Nhóm ngành tuyển sinh khối A:

 

 

 

 

 

- Công nghiệp và công trình nông thôn

 

101

A

 

 

- Cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm

 

102

A

 

 

Nhóm ngành tuyển sinh cả 2 khối A, B:

 

 

 

 

 

- Công nghệ thực phẩm

 

103

A, B

 

 

- Khoa học cây trồng

 

301

A, B

 

 

- Bảo vệ thực vật

 

302

A, B

 

 

- Bảo quản chế biến nông sản

 

303

A, B

 

 

- Khoa học nghề vườn

 

304

A, B

 

 

- Lâm nghiệp

 

305

A, B

 

 

- Chăn nuôi – Thú y

 

306

A, B

 

 

- Thú y

 

307

A, B

 

 

- Nuôi trồng thuỷ sản (có các chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản, Ngư y)

 

308

A, B

 

 

- Nông học

 

309

A, B

 

 

- Khuyến nông và phát triển nông thôn

 

310

A, B

 

 

- Quản lí tài nguyên rừng và môi trường

 

311

A, B

 

 

- Chế biến lâm sản

 

312

A, B

 

 

- Khoa học đất

 

313

A, B

 

 

- Quản lí môi trường và nguồn lợi thuỷ sản

 

314

A, B

 

 

- Quản lí đất đai (có các chuyên ngành: Quản lí đất đai, Quản lí thị trường bất động sản)

 

401

A, D1

 

 

- Phát triển nông thôn

 

402

C, D1

 

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

300

 

- Trồng trọt

 

C65

A, B

 

 

- Chăn nuôi – Thú y

 

C66

A, B

 

 

- Nuôi trồng thuỷ sản

 

C67

A, B

 

 

- Quản lí đất đai

 

C68

A, D1

 

 

- Công nghiệp và công trình nông thôn

 

C69

A

 


231

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DHK

 

 

1.300

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Kinh tế (có các chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kinh tế tài nguyên và môi trường, Kế hoạch - Đầu tư, Kinh doanh nông nghiệp)

 

401

A, D1,2,3,4

 

 

- Quản trị kinh doanh (có các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị kinh doanh thương mại, Marketing, Quản trị nhân lực)

 

402

A, D1,2,3,4

 

 

- Kinh tế chính trị

 

403

A, D1,2,3,4

 

 

- Kế toán (có các chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán)

 

404

A, D1,2,3,4

 

 

- Tài chính - Ngân hàng

 

405

A, D1,2,3,4

 

 

- Hệ thống thông tin kinh tế (có các chuyên ngành: Thống kê kinh doanh, Tin học kinh tế, Thống kê kinh tế xã hội)

 

406

A, D1,2,3,4

 

 

* Tài chính - Ngân hàng (Liên kết đào tạo đồng cấp bằng với trường ĐH Rennes I, Cộng hòa Pháp)

 

 

 

 

 

* Kinh tế nông nghiệp – Tài chính (đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh theo chương trình đào tạo của trường ĐH Sydney, Australia).

 

 

 

 

232

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT

DHN

 

 

170

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Hội hoạ

 

801

H

 

 

- Điêu khắc

 

802

H

 

 

- Sư phạm Mĩ thuật

 

803

H

 

 

- Mĩ thuật ứng dụng

 

804

H

 

 

- Đồ họa (chuyên ngành Đồ họa tạo hình)

 

805

H

 

233

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

DHF

 

 

900

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Sư phạm Tiếng Anh

 

701

D1

 

 

- Sư phạm Tiếng Pháp

 

703

D1,3

 

 

- Việt Nam học (chuyên ngành Ngôn ngữ-Văn hóa và Du lịch)

 

705

C, D1,2,3,4

 

 

- Quốc tế học (chuyên ngành Hoa Kỳ học)

 

706

D1

 

 

Ngôn ngữ Anh (có các chuyên ngành: Tiếng Anh Ngữ văn, Tiếng Anh Phiên dịch, Tiếng Anh Biên dịch, Tiếng Anh Du lịch)

 

751

D1

 

 

- Song ngữ Nga - Anh (Chuyên ngành song ngữ Nga – Anh du lịch)

 

752

D1,2,3,4

 

 

Ngôn ngữ Pháp (có các chuyên ngành: Tiếng Pháp Ngữ văn, Tiếng Pháp Phiên dịch, Tiếng Pháp Biên dịch, Tiếng Pháp Du lịch)

 

753

D1,3

 

 

- Ngôn ngữ Trung quốc (có các chuyên ngành: Tiếng Trung Ngữ văn, Tiếng Trung Phiên dịch, Tiếng Trung Biên dịch, Tiếng Trung Thương mại)

 

754

D1,2,3,4

 

 

- Ngôn ngữ Nhật 

 

755

D1,2,3,4

 

 

- Ngôn ngữ Hàn quốc

 

756

D1,2,3,4

 

234

KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

DHC

 

 

250

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Sư phạm Thể chất - Giáo dục quốc phòng

 

901

T

 

 

- Giáo dục thể chất

 

902

T

 

235

KHOA DU LỊCH

DHD

 

 

400

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Du lịch học (có các chuyên ngành: Kinh tế du lịch, Quản lí lữ hành và hướng dẫn du lịch)

 

401

A, C, D1,2,3,4

 

 

- Quản trị kinh doanh (có các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh du lịch, Tổ chức và quản lí sự kiện, Truyền thông và marketing du lịch dịch vụ, Thương mại điện tử du lịch dịch vụ, Quản trị quan hệ công chúng)

 

402

A, D1,2,3,4

 

236

PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC HUẾ TẠI QUẢNG TRỊ

DHQ

 

 

200

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Công nghệ kĩ thuật môi trường

 

101

A,B

 

 

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

 

102

A

 

 

- Kĩ thuật điện

 

103

A

 

 

- Kĩ thuật Trắc địa – Bản đồ

 

201

A,B

 

237

KHOA LUẬT

DHA

 

 

400

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Luật

 

501

A, C, D1,2,3,4

 

 

- Luật kinh tế

 

502

A, C, D1,2,3,4