2.1 Thông tin tuyển sinh 2011-2012 các trường ĐH Công lập phía Bắc(1-20): ĐH QG Hà Nội, Thái nguyên,...HV Báo chí

đăng 03:34, 30 thg 3, 2011 bởi Đỗ Thế Hiền
Tuyển sinh | Đại học Cao đẳng | Trung cấp CN | Liên thông |   Hướng nghiệp |  Điểm chuẩn | Học phí | Tài liệu ôn thi | Trắc nghiệm


Danh sách Trang con

STT

Tên trường, tên ngành, chuyên ngành học

Kí hiệu trường

Mã ngành quy ước để làm máy tính trong TS

Khối thi

quy ước

Chỉ tiêu TS hệ chính quy

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

I. CÁC ĐẠI HỌC, HỌC VIỆN, CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG PHÍA BẮC

 

A

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

 

 

 

5.500

I. Thông tin chung

1. ĐHQGHN tuyển sinh trong cả nước.

2. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (KHTN) nhận hồ sơ đăng kí dự thi (ĐKDT) và tổ chức thi khối A, B; Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH-NV) nhận hồ sơ ĐKDT và tổ chức thi khối C; Trường ĐH Ngoại ngữ (NN) nhận hồ sơ ĐKDT và tổ chức thi khối D1,2,3,4,5,6.

3. Kí túc xá (KTX) dành 1.200 chỗ ở cho khóa tuyển sinh 2011.

4. Xét tuyển:

·        Tuyển thẳng những thí sinh là thành viên đội tuyển Olympic quốc tế.

·        Ưu tiên xét tuyển các đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT (không hạn chế số lượng).

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

(Nhà E3, 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội); ĐT: (04) 37547865

Website: http://www.uet.vnu.edu.vn

Email: TuyensinhDHCN@vnu.edu.vn

Các ngành đào tạo:

QHI

 

 

560

 

Nhóm ngành Công nghệ Thông tin và Công nghệ Điện tử - Viễn thông:

 

 

 

 

 

- Khoa học máy tính

 

104

A

 

- Công nghệ Thông tin

 

105

A

 

- Công nghệ Điện tử - Viễn thông

 

109

A

 

- Hệ thống thông tin

 

114

A

 




(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

Nhóm ngành Vật lí kĩ thuật và Cơ học kĩ thuật:

 

 

 

 

·        Điểm trúng tuyển theo ngành, nhóm ngành, khối thi hoặc theo đơn vị đào tạo (xem chi tiết ở phần thông tin về các đơn vị).

5. Chương trình đào tạo tài nănggồm các ngành Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học của trường ĐH KHTN dành cho những SV đặc biệt xuất sắc, có năng khiếu về một ngành khoa học cơ bản để đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước. Sau khi trúng tuyển nhập học, SV được đăng kí xét tuyển vào học chương trình đào tạo tài năng theo quy định riêng. Ngoài các chế độ dành cho SV chính quy đại trà, SV học chương trình đào tạo tài năng được hỗ trợ thêm kinh phí đào tạo 25 triệu đồng/năm, được cấp học bổng khuyến khích phát triển 1 triệu đồng/tháng, được bố trí phòng ở miễn phí trong KTX của ĐHQGHN. SV tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân tài năng. 

6. Chương trình đào tạo đạt trình độ quốc tế. Đây là các chương trình đào tạo thuộc nhiệm vụ chiến lược của ĐHQGHN, gồm các ngành Khoa học máy tính, Công nghệ Điện tử - Viễn thông của

trường ĐH Công nghệngành Vật líliên kết với trường ĐH Brown (Hoa Kỳ), ngành Địa chất liên kết với trường ĐH Illinois (Hoa Kỳ), ngànhSinh học liên kết với trường ĐH Tufts (Hoa Kỳ) của trường ĐH KHTN,Ngôn ngữ học của trường ĐH KHXH-NVQuản trị kinh doanhcủa trường ĐH Kinh tế. SV được hỗ trợ thêm kinh phí đào tạo 17 triệu đồng/năm, trong đó có kinh phí học tiếng Anh. SV tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân đạt trình độ quốc tế tương đương văn bằng của các trường ĐH đối tác nước ngoài.

7. Chương trình đào tạo tiên tiến tại trường ĐH KHTN gồm các ngànhToán học hợp tác với trường ĐH Washington-Seatle (Hoa Kỳ), Hóa học hợp tác với trường ĐH Illinois(Hoa Kỳ), Khoa học Môi trường hợp tác với trường ĐH Indiana (Hoa Kỳ). SV được hỗ trợ 20 triệu đồng để học tiếng Anh. SV tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân chương trình tiên tiến tương đương văn bằng của các trường ĐH đối tác nước ngoài.

8. Các chương trình đào tạo tài năng, đạt trình độ quốc tế, tiên tiếnđều do các giáo sư nước ngoài và giảng viên giỏi trong nước giảng dạy bằng tiếng Anh và hướng dẫn nghiên cứu khoa học. Ngoài kiến thức và kỹ năng chuyên môn đạt trình độ quốc tế, SV được ưu tiên hỗ trợ kinh phí học tiếng Anh tập trung 1 năm tại trường ĐHNN để đạt trình độ C1 tương đương 6.0 IELTS và có cơ hội nâng cao trình độ tiếng Anh ở nước ngoài trong thời gian hè. SV có kết quả học tập tốt sẽ có cơ hội được nhận học bổng toàn phần hoặc bán phần của chương trình và học bổng của các doanh nghiệp, các tổ chức tài trợ, có cơ hội được đi đào tạo ở nước ngoài.

 9. Chương trình đào tạo chất lượng cao gồm các ngành Công nghệ Thông tin của trường ĐH Công nghệ;Địa lí, Khí tượng học, Thủy văn học, Hải dương học, Khoa học Môi trường của trường ĐH KHTN; Triết học, Khoa học Quản lí, Văn học, Lịch sử của trường ĐH KHXH-NV;Tiếng Anh (phiên dịch), Sư phạm (SP) tiếng Anh, SP tiếng Nga, SP tiếng Pháp, SP tiếng Trung của trường ĐHNN; Kinh tế quốc tế của trường ĐH Kinh tế; Luật học của khoa Luật đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Sau khi trúng tuyển nhập học, SV được đăng kí xét tuyển vào học chương trình đào tạo chất lượng cao theo quy định riêng của đơn vị đào tạo; được  hỗ trợ kinh phí đào tạo 7,5 triệu đồng/năm, được ưu tiên hỗ trợ kinh phí học tiếng Anh để tối thiểu đạt trình độ B2 tương đương 5.0 IELTS. SV tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân chất lượng cao.

10. Chương trình đào tạo chuẩn, SV tốt nghiệp tối thiểu đạt chuẩn chất lượng ngoại ngữ trình độ B1 (ví dụ: đối với tiếng Anh, tương đương 4.0 IELTS).

11. Đào tạo cùng lúc hai chương trình đào tạo: Sau năm học thứ nhất trở đi, nếu có nguyện vọng, SV được đăng kí học thêm một chương trình đào tạo thứ hai ở các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng đại học chính quy. Thông tin chi tiết thường xuyên được cập nhật trên website của các đơn vị đào tạo.

12. Ngoài các chương  trình đào tạo trên, các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN tổ chức các chương trình đào tạo liên kết quốc tế với các trường đại học uy tín trên thế giới, do trường đối tác cấp bằng. Chi tiết xem trên website của các đơn vị đào tạo.

13. ĐHQGHN chưa có chương trình đào tạo đặc biệt dành cho SV khiếm thị hoặc khiếm thính.

II. Các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN

1. Trường ĐH Công nghệ

- Điểm trúng tuyển theo nhóm ngành. Thí sinh trúng tuyển sau khi nhập học sẽ được phân vào các ngành cụ thể dựa theo nguyện vọng đăng kí, điểm thi tuyển của thí sinh và chỉ tiêu của từng ngành.

2. Trường ĐH KHTN

- Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi. Thí sinh đạt điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành ĐKDT sẽ được chuyển vào ngành khác của trường cùng khối thi nếu còn chỉ tiêu.

- Các chương trình đào tạo tài năng, đạt trình độ quốc tế, tiên tiến và chất lượng cao tuyển sinh những thí sinh đã trúng tuyển ĐH khối A năm 2011 và có kết quả thi cao. Ngoài các thí sinh đăng kí trực tiếp, các thí sinh trúng tuyển vào các ngành học khác với kết quả thi cao sẽ được xét tuyển bổ sung vào các ngành học này.

Tuyển sinh các lớp tăng cường tiếng Pháp ngành Vật lí và ngành Hóa học do Tổ chức ĐH Cộng đồng Pháp ngữ (AUF) tài trợ: Thí sinh trúng tuyển vào các ngành Vật lí, Khoa học vật liệu, Công nghệ hạt nhân; Hóa học, Công nghệ hóa học nếu có nguyện vọng sẽ được xét tuyển vào lớp tăng cường tiếng Pháp thuộc các ngành tương ứng nói trên.

- Chi tiết được thông báo trên website:http://www.hus.edu.vn.

3. Trường ĐH KHXH-NV

- Điểm trúng tuyển theo ngành học.

- Đào tạo cử nhân ngành Tâm lí học, chuyên ngành Tâm lí học lâm sàng do Tổ chức ĐH cộng đồng Pháp ngữ (AUF) tài trợ. SV được hưởng các chế độ ưu đãi của AUF, được xét cấp học bổng như SV học chương trình đào tạo chất lượng cao và có cơ hội chuyển tiếp lên các chương trình liên kết đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Pháp của trường.

- SV học các chương trình đào tạo chuẩn các ngành học có cơ hội học thêm ngành thứ hai tiếng Anh, tiếng Trung của trường ĐHNN.

- Thí sinh trúng tuyển vào trường sẽ học một trong 4 ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Trung, trừ một số ngành sau đây có quy định riêng:

+ Ngành Đông phương học: ngoại ngữ chung chỉ học tiếng Anh;

+ Ngành Hán Nôm: ngoại ngữ chỉ học tiếng Trung;

+ Các ngành Chính trị học, Du lịch học, Quốc tế học, Thông tin – Thư viện và Việt Nam học: Nếu số SV đăng kí học tiếng Nga hoặc tiếng Pháp hoặc tiếng Trung ít hơn 15 thì SV sẽ học tiếng Anh.

- Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế (2 năm đầu học tại Việt Nam):

+ Các trường ĐH của Trung Quốc: Quản lí du lịch, Quản lí hành chính công, Báo chí, Phát thanh truyền hình, Quảng cáo và Hán ngữ;

+ Các trường ĐH của Thái Lan: Quản lí Du lịch và Khách sạn.

4. Trường ĐH Ngoại ngữ

- Môn thi ngoại ngữ tính hệ số 2.

- Điểm trúng tuyển theo ngành học.

- Các chuyên ngành: Tiếng Anh Quản trị kinh doanh, Tiếng Anh Kinh tế quốc tế, Tiếng Anh Tài chính - Ngân hàng do trường ĐHNN và trường ĐH Kinh tế phối hợp đào tạo.

5. Trường ĐH Kinh tế

- Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi. Thí sinh đủ điểm vào trường theo khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành đã ĐKDT sẽ được chuyển vào ngành khác của trường cùng khối thi nếu còn chỉ tiêu.

- SV học chương trình đào tạo đạt trình độ quốc tế ngành Quản trị kinh doanh đóng học phí 897.000 đ/tháng.

- Thí sinh trúng tuyển vào trường, nếu có nguyện vọng, sẽ được tuyển vào học chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế quốc tế.

- Sau khi học hết năm thứ nhất, SV học các chương trình đào tạo chuẩn có cơ hội học thêm ngành thứ hai tiếng Anh (phiên dịch) của trường ĐH NN, ngành Luật kinh doanh của khoa Luật. Ngoài ra, sinh viên ngành kinh tế, Kinh tế phát triển còn có cơ hội học ngành Tài chính – Ngân hàng tại trường.

6. Khoa Luật

- Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với điểm trúng tuyển theo khối thi. Thí sinh đủ điểm trúng tuyển theo khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành đã ĐKDT sẽ được chuyển vào ngành khác của khoa cùng khối thi nếu còn chỉ tiêu.

- Sau khi học hết năm thứ nhất, SV học các chương trình đào tạo chuẩn có cơ hội học thêm ngành thứ hai tiếng Anh của trường ĐH NN.

7. Khoa Quốc tế

- Chỉ tiêu tuyển sinh: Khoa Quốc tế có 550 chỉ tiêu (không thuộc 5.500 chỉ tiêu đào tạo chính quy của ĐHQGHN).

- Phương thức tuyển sinh: Theo phương thức xét tuyển căn cứ vào tiêu chí tuyển sinh của ĐH đối tác nước ngoài, có tính đến điểm thi ĐH và quá trình học tập ở bậc THPT.

- Điều kiện tuyển sinh

·         Các ngành học do ĐHQGHN cấp bằng

- Kinh doanh quốc tế: Tuyển sinh các khối A,D, kết quả thi đạt từ điểm sàn của ĐHQGHN trở lên.

- Kế toán, phân tích và kiểm toán:Tuyển sinh các khối A,D, kết quả thi đạt từ điểm sàn của Bộ GD&ĐT trở lên.

Các ngành do trường ĐH nước ngoài cấp bằng

- Kế toán (honours), Khoa học Quản lí: Theo tiêu chí tuyển sinh của ĐH nước ngoài và kết quả học tập ở bậc THPT.

- Bác sỹ Nha khoa: Kết quả thi đại học các khối A,B,D đạt 21,0 điểm trở lên và theo tiêu chí tuyển sinh của ĐH nước ngoài.

- Kinh tế – Quản lí: Tuyển sinh các khối A,D, kết quả thi đạt từ điểm sàn của ĐHQGHN trở lên và theo tiêu chí tuyển sinh của ĐH nước ngoài.

- Kinh tế – Tài chính, Trung Y – Dược, Hán ngữ, Giao thông: Theo tiêu chí tuyển sinh của ĐH nước ngoài và kết quả học tập ở bậc THPT.

- Học phí tại khoa Quốc tế: Học phí được thu bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá hối đoái của ngân hàng Ngoại thương tại thời điểm nộp.

·         Chương trình do ĐHQGHN cấp bằng:

- Kinh doanh quốc tế: 1800 USD/năm

- Kế toán, phân tích và kiểm toán:1300 USD/năm

Chương trình do ĐH nước ngoài cấp bằng:

- Kế toán (honours): 2800 USD/năm

- Khoa học Quản lí: 2800 USD/năm

- Bác sỹ Nha khoa: 3300 EUR/năm

- Kinh tế – Quản lí: 1800 EUR/năm

- Kinh tế – Tài chính, Trung Y – Dược, Hán ngữ, Giao thông800 USD/năm

·         Chương trình dự bị đại học:

- Tiếng Anh:1000 USD/học kỳ

- Tiếng Nga: 500 USD/học kỳ

- Tiếng Pháp: 550 EUR/học kỳ

Tiếng Trung Quốc: 400 USD/học kỳ

 

- Vật lí kĩ thuật

 

115

A

 

- Cơ học kĩ thuật

 

116

A

 

Nhóm ngành Công nghệ Cơ điện tử:

 

 

 

 

 

- Công nghệ Cơ điện tử

 

117

A

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

QHT

 

 

1.310

 

334 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội;

ĐT: (04) 38585279; (04) 38583795;
(04) 35578117

Website: http://www.hus.edu.vn

Các ngành đào tạo:

 

 

 

 

 

Khoa Toán - Cơ - Tin học

 

 

 

 

 

- Toán học

Các hướng chuyên ngành: (1) Toán học; (2) Toán ứng dụng; (3) Toán – Cơ

 

101

A

 

- Toán - Tin ứng dụng

 

103

A

 

Khoa Vật lí

 

 

 

 

 

- Vật lí

 

106

A

 

- Khoa học vật liệu

 

107

A

 

- Công nghệ hạt nhân

 

108

A

 

Khoa Khí tượng - Thủy văn - Hải dương

 

 

 

 

 

- Khí tượng - Thủy văn - Hải dương học

 

 

 

 

Các hướng chuyên ngành Khí tượng học: (1) Khí tượng và mô hình hóa khí hậu; (2) Dự báo thời tiết và khí hậu; (3) Môi trường

 

110

A

 

không khí; (4) Biến đổi khí hậu và ứng phó.

Các hướng chuyên ngành Thủy văn học: (1) Thủy lực học và dự báo thủy văn; (2) Quản lí tài nguyên và môi trường nước.

Các hướng chuyên ngành Hải dương học: (1) Vật lí biển; (2) Quản lí tài nguyên và môi trường biển; (3) Công nghệ biển.

 

 

 

 

 

Khoa Hóa học

 

 

 

 

 

- Hoá học

 

201

A

 

- Công nghệ hoá học

 

202

A

 

- Hoá dược

 

210

A

 

Khoa Địa lí

 

 

 

 

 

- Địa lí

Các chuyên ngành: (1) Bản đồ viễn thám và hệ thông tin Địa lí; (2) Sinh thái cảnh quan và môi trường; (3) Địa lí du lịch và du lịch sinh thái; (4) Địa lí và môi trường biển

 

204

A

 

- Địa chính

Các chuyên ngành: (1) Quản lí đất đai và môi trường; (2) Công nghệ địa chính; (3) Kinh tế đất và thị trường bất động sản

 

205

A

 

Khoa Địa chất

 

 

 

 

 

- Địa chất

Các hướng chuyên ngành: (1) Dầu khí; (2) Khoáng chất công nghiệp; (3) Tìm kiếm khoáng sản; (4) Ngọc học - đá quý; (5) Địa chất biển; (6) Địa chất du lịch

 

206

A

 

- Địa kĩ thuật - Địa môi trường

Các hướng chuyên ngành: (1) Công nghệ nền móng; (2) Tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu; (3) Ô nhiễm môi trường nước và đất; (4) Đánh giá tác động môi trường do khai thác dầu khí, khoáng sản và phát triển công nghiệp; (5) Địa kĩ thuật công trình; (6) Khảo sát xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và năng lượng

 

208

A

 

- Quản lí tài nguyên thiên nhiên

Các hướng chuyên ngành: (1) Quản lí tài nguyên dầu khí, khoáng sản rắn, tài nguyên nước; (2) Quản lí tài nguyên và kinh tế phát triển; (3) Quản lí tài nguyên môi trường sông và biển; (4) Quản lí tài nguyên và phát triển bền vững

 

209

A

 

Khoa Sinh học

 

 

 

 

 

- Sinh học

 

301

A,B

 

- Công nghệ Sinh học

 

302

A,B

 

Khoa Môi trường

 

 

 

 

 

- Khoa học Môi trường

 

303

A,B

 

- Công nghệ Môi trường

 

305

A

 

Sau khi học hết năm thứ nhất, SV học các chương trình đào tạo chuẩn của Trường Đại học KHTN có cơ hội học thêm ngành học thứ hai: SV ngành khí tượng - Thủy văn - Hải dương học được đăng kí học ngành Công nghệ thông tin của trường ĐH Công nghệ; SV ngành Địa lí được đăng kí học ngành Địa chính và SV ngành Địa chính được đăng kí học ngành Địa lí của trường ĐHKHTN.

3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

QHX

 

 

1.400

 

336 đường Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội; ĐT: (04) 38585237;  35575892;

Website: http://www.ussh.edu.vn

http://dt.ussh.edu.vn

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo:

 

 

 

 

 

- Tâm lí học

 

501

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Khoa học Quản lí

 

502

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Xã hội học

 

503

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Triết học

 

504

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Chính trị học

 

507

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Công tác xã hội

 

512

C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Văn học

 

601

C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Ngôn ngữ học

 

602

C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Lịch sử

 

603

C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Báo chí

 

604

C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Thông tin - Thư viện

 

605

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Lưu trữ học và Quản trị văn phòng

 

606

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Đông phương học

 

607

C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Quốc tế học

 

608

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Du lịch học

 

609

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Hán Nôm

 

610

C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Nhân học

 

614

A,C, D1,2,3,4,5,6

 

 

- Việt Nam học

 

615

C, D1,2,3,4,5,6

 

4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

QHF

 

 

1.200

 

Đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội; ĐT: (04) 37547269; 37548874

Website: http://www.ulis.vnu.edu.vn

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo:

 

 

 

 

 

- Tiếng Anh (phiên dịch)

 

701

D1

 

 

- Sư phạm Tiếng Anh

 

711

D1

 

- Tiếng Anh (chuyên ngành Kinh tế quốc tế)

 

721

D1

 

- Tiếng Anh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh)

 

731

D1

 

- Tiếng Anh (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng)

 

741

D1

 

- Tiếng Nga (phiên dịch)

 

702

D1,2

 

 

- Sư phạm Tiếng Nga

 

712

D1,2

 

- Tiếng Pháp (phiên dịch)

 

703

D1,3

 

 

- Sư phạm Tiếng Pháp

 

713

D1,3

 

- Tiếng Trung Quốc (phiên dịch)

 

704

D1,4

 

 

- Sư phạm Tiếng Trung Quốc

 

714

D1,4

 

- Tiếng Đức (phiên dịch)

 

705

D1,5

 

 

- Tiếng Nhật (phiên dịch)

 

706

D1,6

 

 

- Sư phạm Tiếng Nhật

 

716

D1,6

 

- Tiếng Hàn Quốc (phiên dịch)

 

707

D1

 

 

- Sau khi học hết năm thứ nhất, SV học các chương trình đào tạo chuẩn có cơ hội học thêm ngành thứ hai Kinh tế quốc tế, Tài chính Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh của trường ĐH Kinh tế, ngành Du lịch học của Trường ĐH KHXH&HNV, ngành Luật của Khoa luật; SV các ngành tiếng Nga, Trung, Pháp, Đức, Nhật, Hàn và Ả Rập của Trường được đăng kí học chương trình đào tạo thứ hai ngành tiếng Anh.

Trường liên kết với ĐH Southern New Hampshire (Hoa Kỳ) tuyển sinh khóa 2 theo hình thức 2+2 chương trình Cử nhân Kinh tế-Tài chính và Kế toán-Tài chính

5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

QHE

 

 

430

 

Nhà E4, 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội;  ĐT: (04) 37547506 (305, 325). Website: http://www.ueb.edu.vn

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo:

 

 

 

 

 

- Kinh tế

 

401

A,D1

 

 

- Kinh tế quốc tế

 

402

A,D1

 

 

- Quản trị kinh doanh

 

403

A,D1

 

 

- Tài chính - Ngân hàng

 

404

A,D1

 

 

- Kinh tế phát triển

 

405

A,D1

 

 

- Kế toán

 

406

A,D1

 

 

- Trường ĐH Kinh tế liên kết với ĐH Troy, Hoa Kỳ tuyển sinh khóa 10 Chương trình Cử nhân Quản trị Kinh doanh, học 100% bằng tiếng Anh, ĐH Troy cấp bằng.

+ Điều kiện dự tuyển: Học lực ở bậc THPT > 6,0 và đạt điểm sàn thi ĐH của Bộ GD & ĐT trở lên.

+ SV có cơ hội chuyển tiếp học tập sang bất kỳ khu học xá nào của ĐH Troytrên toàn thế giới.

- Trường liên kết với ĐH Massey, New Zealand (top 3 New Zealand), tổ chức chương trình cử nhân Kinh doanh 2+2 chuyên ngành Kinh tế - tài chính và chuyên ngành kép.

+ Chương trình được Ủy ban lãnh đạo các trường ĐH New Zealand kiểm định và chứng nhận chất lượng.

+ 2 năm tại trường ĐH Kinh tế, SV sẽ được học tiếng Anh IELTS và các môn cơ sở ngành. 2 năm tại ĐH Massey, SV sẽ được học các môn chuyên ngành. Bằng do ĐH Massey cấp. Thông tin chi tiết xem trên website: http://www.cite.edu.vn.

6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Nhà G7, 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội;

ĐT: (04) 37547969, Fax: (04) 37548092;

Email: education@vnu.edu.vn

Website: http://www.education.vnu.edu.vn

Các ngành đào tạo:

QHS

 

 

300

 

- Sư phạm Toán học

 

111

A

 

 

- Sư phạm Vật lí

 

113

A

 

 

- Sư phạm Hoá học

 

207

A

 

 

- Sư phạm Sinh học

 

304

A,B

 

 

- Sư phạm Ngữ văn

 

611

C,D1,2,3,4

 

 

- Sư phạm Lịch sử

 

613

C,D1,2,3,4

 

7

KHOA LUẬT

Nhà E1, 144 đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Hà Nội. ĐT: (04) 37549714

Website: http://www.khoaluatdhqg.edu.vn

Các ngành đào tạo:

QHL

 

 

300

 

- Luật học

 

505

A,C,D1,3

 

 

- Luật kinh doanh

 

506

A,D1,3

 

 

SV trúng tuyển Khoa Luật khối D3, nếu có nguyện vọng, được xét tuyển vào lớp học tăng cường tiếng Pháp của Tổ chức ĐH Cộng đồng Pháp ngữ (AUF), tốt nghiệp được cấp chứng chỉ của AUF và có cơ hội nhận học bổng học Sau đại học ở nước ngoài, cơ hội được chuyển tiếp vào học năm thứ hai của chương trình liên kết đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Pháp của khoa.

8

KHOA QUỐC TẾ

144 Đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Hà Nội; ĐT: (04)37548065;

(04) 35577275 / 35571662 / 35571992

Email: is@vnu.edu.vn;

hoặc:  khoaquocte@vnu.edu.vn

Website: http://www.is.vnu.edu.vn

và http://www.khoaquocte.vn

QHQ

 

 

550

 

Các ngành đào tạo đại học: (cần đọc kỹ thông tin về phương thức xét tuyển của khoa Quốc tế)

 

 

 

 

 

1. Chương trình đào tạo do ĐHQGHN cấp bằng (có liên thông với các trường ĐH nước ngoài)

 

 

 

140

 

* Đào tạo bằng tiếng Anh

 

 

 

 

 

+ Kinh doanh quốc tế

 

 

 

 

 

* Đào tạo bằng tiếng Nga

 

 

 

 

 

+ Kế toán, phân tích và kiểm toán

 

 

 

 

 

2. Chương trình đào tạo do ĐH nước ngoài cấp bằng (theo hình thức du học tại chỗ và du học bán phần)

 

 

 

 

 

* Đào tạo bằng tiếng Anh

 

 

 

310

 

+ Kế toán (honours) - do ĐH HELP (Malaysia), hoặc/và một trường đại học Anh, Úc cấp bằng

 

 

 

150

 

 + Khoa học Quản lí (chuyên ngành: Kế toán, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị doanh nghiệp) – do ĐH Keuka (Hoa Kì) cấp bằng

 

 

 

160

 

* Đào tạo bằng tiếng Pháp

 

 

 

60

 

+ Bác sỹ Nha khoa - do ĐH Nantes(Pháp) cấp bằng

 

 

 

20

 

+ Kinh tế – Quản lí – do ĐH Paris Sud 11 (Pháp) cấp bằng

 

 

 

40

 

* Đào tạo bằng tiếng Trung Quốc (du học bán phần, do trường ĐH Trung Quốc cấp bằng)

 

 

 

40

 

+ Kinh tế - Tài chính

 

 

 

15

 

+ Trung y - Dược

 

 

 

5

 

+ Hán ngữ

 

 

 

10

 

+ Giao thông

 

 

 

10

 

3. Chương trình ngoại ngữ dự bị ĐH

 

 

 

300

 

(nhằm giúp sinh viên đạt yêu cầu về ngoại ngữ  cho các chương trình đào tạo của Khoa Quốc tế  và các trường ĐH nước ngoài)

 

 

 

 

 

 + Tiếng Anh: Từ 0 – 6.0 IELTS

 

 

 

 

 

 + Tiếng Nga: Từ 0 – TRKI 1

 

 

 

 

 

 + Tiếng Pháp: Từ 0 – TCF 350

 

 

 

 

 

+ Tiếng Trung Quốc: Từ 0 – HSK cấp 6

 

 

 

 

 

Năm học 2011 – 2012, khoa Quốc tế cấp 30 suất học miễn phí chương trình cử nhân Kế toán chất lượng cao do ĐH HELP Malaysia cấp bằng cho những thí sinh có kết quả thi ĐH đạt 24 điểm trở lên; những thí sinh có kết quả thi ĐH đạt 26 điểm trở lên được miễn 100% học phí và được cấp sinh hoạt phí 10 triệu đồng/năm học trong thời gian học tại Việt Nam; cấp 06 suất học bổng cho mỗi ngành đào tạo, thấp nhất là 120 triệu đồng/suất, cao nhất là 386 triệu đồng/suất. Sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế được lựa chọn học thêm 1 trong các ngành: Kế toán doanh nghiệp, Tài chính, Marketing.

B

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

 

 

 

ĐH: 13.200

CĐ: 2.200

- Đại học Thái Nguyên tuyển sinh trong cả nước.

- Trong tổng số 13.200 chỉ tiêu ĐH có 2.350 chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ sử dụng; Và 2.200 chỉ tiêu cao đẳng có 1.035 chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ sử dụng sẽ có thông báo riêng.

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Khối D1: Cho các ngành SP tiếng Anh (701), Cử nhân Song ngữ Trung – Anh (702), SP tiếng Trung (703), SP song ngữ Trung - Anh (704), SP song ngữ Nga - Anh (705), Cử nhân tiếng Anh (706), Cử nhân tiếng Trung (707), Cử nhân Song ngữ Pháp - Anh (708), môn tiếng Anh nhân hệ số 2.

+ Khối D2: Cho ngành SP song ngữ Nga - Anh (705), môn tiếng Nga nhân hệ số 2

+ Khối D3: Cho ngành SP Song ngữ Pháp – Anh (708), môn tiếng Pháp nhân hệ số 2.

+ Khối D4: Cho các ngành Cử nhân Song ngữ Trung – Anh (702), SP tiếng Trung (703), SP song ngữ Trung - Anh (704), Cử nhân tiếng Trung (707), môn tiếng Trung nhân hệ số 2.

+ Các ngành thi khối D1 không thuộc Khoa Ngoại ngữ, môn tiếng Anh không nhân hệ số.

+ Khối T: Thi Toán, Sinh, Năng khiếu TDTT. Môn năng khiếu TDTT gồm: Chạy 400m và bật xa tại chỗ. Môn năng khiếu nhân hệ số 2.

Môn năng khiếu TDTT được tổ chức thi ngay sau khi  thi 2 môn Toán và Sinh.           Thí sinh thi ngành này phải đạt yêu cầu về thể hình như sau: Nam cao 1.65 m, nặng từ 45 kg trở lên; Nữ cao 1.55 m, nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình.

+ Khối M: Thi Toán, Văn, Năng khiếu (Hát nhạc, Kể chuyện, Đọc diễn cảm). Môn năng khiếu không nhân hệ số.

Thí sinh ghi rõ vào phiếu ĐKDT ngành hoặc nhóm ngành sẽ dự thi.

+ Khối N môn năng khiếu âm nhạc nhân hệ số 2.

+ Khối H, môn Hội họa nhân hệ số 2.

* Điểm trúng tuyển vào đại học:

- Trường ĐHSP: Điểm trúng tuyển xét theo ngành học và khối thi.

    Các ngành: SP Toán - Tin, Toán - Lý, Sinh - Hoá, Văn - Địa, Văn - Sử đào tạo giáo viên Trung học cơ sở.

- Trường ĐHKTCN: Điểm trúng tuyển xét theo ngành và nhóm ngành.

- Trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Điểm xét tuyển theo ngành và khối thi.

- Trường ĐH Nông Lâm: Điểm trúng tuyển xét theo ngành học và khối thi.

- Trường ĐHYD: Điểm trúng tuyển xét theo ngành học và khối thi.

- Trường ĐH Khoa học: Điểm trúng tuyển xét theo ngành học và khối thi.

- Khoa ngoại ngữ: Điểm trúng tuyển xét theo ngành học và khối thi.

- Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật không tổ chức thi mà xét tuyển những thí sinh đã dự thi ĐH, CĐ năm 2011 theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt điểm sàn trở lên để xét tuyển. Việc đăng ký dự thi vào các ngành của CĐ giống như ĐKDT vào các ngành của ĐH.

   Điểm trúng tuyển xét theo ngành học.

   Tuyển sinh đào tạo theo địa chỉ sử dụng sẽ có thông báo riêng.

* Chương trình đào tạo tiên tiến:

- Trường Đại học Kĩ thuật Công nghiệp tổ chức đào tạo 2 ngành Kĩ thuật cơ khí và Kĩ thuật điện theo Chương trình tiên tiến nhập từ đại học bang New York - Hoa Kì (học bằng tiếng Anh). Mỗi ngành tuyển 50 chỉ tiêu từ số thí sinh trúng tuyển vào trường có nguyện vọng.

- Trường Đại học Nông lâm tổ chức đào tạo ngành Khoa học và Quản lí môi trường theo chương trình tiên tiến của Trường Đại học California – Hoa Kì (Học bằng tiếng Anh do giảng viên Hoa kì giảng dạy). Tuyển 60 chỉ tiêu từ số sinh viên trúng tuyển vào trường có nguyện vọng.

- Sinh viên học chương trình tiên tiến được học 01 năm tiếng Anh trước khi vào học chương trình đào tạo chính thức.

- Khoa Công nghệ thông tin tổ chức đào tạo ngành: Công nghệ phần mềm, công nghệ điện tử viễn thông liên kết với trường Đại học Fontys­ – Hà Lan. Hình thức học (4+1), sinh viên học 4 năm tại Việt Nam sau đó chuyển sang học tại Hà Lan 01 năm. Sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng của ĐH Fontys cấp. Đào tạo ngành Công nghệ thông tin liên kết với trường Wakefield (UK). Hình thức học (2+1), sinh viên học 2 năm tại Việt Nam, sau đó chuyển sang học tại Wakefield 01 năm. Sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng của Wakefield College. Sinh viên học thêm 01 năm sẽ được cấp bằng đại học của Đại học Leeds Metropolitan. Tuyển những thí sinh có nguyện vọng học và có điểm tuyển sinh đạt điểm sàn của Bộ GD&ĐT.

 

Phường Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. ĐT: (0280)3852650; (0280)3852651; (0280)3753041.

Fax: (0280) 3852665

 

 

 

9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

DTE

 

 

1.200

 

Các ngành đào tạo đại học.

 

 

 

1.200

 

- Kinh tế gồm: Kinh tế đầu tư, Quản lí kinh tế

 

401

A, D1

 

 

- Quản trị kinh doanh gồm: Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị doanh nghiệp công nghiệp, Marketing, Quản trị kinh doanh du lịch và khách sạn.

 

402

A, D1

 

 

- Kế toán gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh nghiệp công nghiệp

 

403

A, D1

 

 

- Tài chính - Ngân hàng

 

404

A, D1

 

10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

DTK

 

 

2.700

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

2.700

 

- Nhóm ngành Kĩ thuật Cơ khí gồm: Kĩ thuật cơ khí, Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí Luyện kim - Cán thép, Cơ khí động lực, Cơ điện tử

 

101

A

 

 

- Nhóm ngành Kĩ thuật điện gồm: Kĩ thuật điện, Tự động hoá, Hệ thống điện, Thiết bị điện.

 

102

A

 

 

- Nhóm ngành Kĩ thuật (KT) Điện tử: KT điện tử, KT điều khiển, Điện tử viễn thông, Máy tính (KT máy tính, KT phần cứng, KT phần mềm)

 

103

A

 

 

- Kĩ thuật xây dựng

 

104

A

 

 

- Kĩ thuật Môi trường

 

105

A

 

 

- Sư phạm Kĩ thuật Công nghiệp gồm: Sư phạm kĩ thuật Cơ khí, Sư phạm Kĩ thuật Điện, Sư phạm Kĩ thuật Công nghệ Thông tin

 

106

A

 

 

- Quản lí công nghiệp

 

107

A

 

11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DTN

 

 

1.800

 

Các ngành đào tạo đại học.

 

 

 

1.800

 

- Kinh tế nông nghiệp

 

411

A

 

 

- Quản lí đất đai

 

412

A

 

 

- Cơ khí nông nghiệp

 

413

A

 

 

- Phát triển nông thôn

 

414

A

 

 

- Công nghệ chế biến lâm sản

 

415

A

 

 

- Chăn nuôi thú y

 

304

B

 

 

- Thú y

 

305

B

 

 

- Lâm nghiệp

 

306

B

 

 

- Trồng trọt

 

307

B

 

 

- Khuyến nông

 

308

B

 

 

- Sư phạm kĩ thuật nông nghiệp

 

309

B

 

 

- Nông lâm kết hợp

 

310

B

 

 

- Khoa học môi trường

 

311

B

 

 

- Nuôi trồng thuỷ sản

 

312

B

 

 

- Hoa viên và cây cảnh

 

313

B

 

 

- Bảo quản và chế biến nông sản

 

314

B

 

 

- Công nghệ sinh học (Chuyên ngành Công nghệ sinh học nông nghiệp)

 

315

B

 

 

- Quản lí tài nguyên rừng

 

316

B

 

 

- Công nghệ thực phẩm

 

317

A

 

 

- Địa chính môi trường

 

318

B

 

12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

DTS

 

 

2.020

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

2.020

 

- SP Toán học

 

108

A

 

 

- SP Vật lí

 

109

A

 

 

- SP Tin học

 

110

A

 

 

- SP Hoá học

 

201

A

 

 

- SP Sinh học

 

301

B

 

 

- SP Giáo dục Chính trị

 

501

C, D1

 

 

- SP Ngữ Văn

 

601

C

 

 

- SP Lịch sử

 

602

C

 

 

- SP Địa lí

 

603

C

 

 

- SP Tâm lí Giáo dục

 

604

C, D1

 

 

- SP Giáo dục Tiểu học

 

901

D1

 

 

- SP Thể dục Thể thao

 

902

T

 

 

SP Mầm non

 

903

M

 

 

- SP TDTT - Quốc phòng

 

904

T

 

 

- SP Âm nhạc

 

905

N

 

 

- SP Mĩ thuật

 

906

H

 

 

Các ngành đào tạo giáo viên THCS trình độ Đại học Sư phạm

 

 

 

 

 

- SP Toán - Tin

 

800

A

 

 

- SP Toán - Lý

 

801

A

 

 

- SP Sinh - Hoá

 

802

B

 

 

- SP Văn - Địa

 

803

C

 

 

- SP Văn - Sử

 

804

C

 

13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

DTY

 

 

630

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

530

 

- Bác sĩ đa khoa (6 năm)

 

321

B

 

 

- Dược sĩ đại học (5 năm)

 

202

A

 

 

- Cử nhân điều dưỡng (4 năm)

 

322

B

 

 

- Bác sĩ Y học dự phòng (6 năm)

 

323

B

 

 

- Bác sĩ Răng Hàm Mặt (6 năm)

 

324

B

 

 

Các ngành đào tạo Cao đẳng:

 

 

 

100

 

- Y tế học đường

 

C61

B

 

 

- Kĩ thuật xét nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm

 

C62

B

 

14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

DTZ

 

 

1.050

 

Các ngành đào tạo đại học

 

 

 

1.050

 

- Toán học

 

130

A

 

 

- Vật lí

 

131

A

 

 

- Toán – Tin ứng dụng

 

132

A

 

 

- Hoá học

 

230

A

 

 

- Địa lí

 

231

A, B

 

 

- Khoa học Môi trường

 

232

A, B

 

 

- Sinh học

 

330

B

 

 

- Công nghệ Sinh học

 

331

B

 

 

- Văn học

 

610

C

 

 

- Lịch sử

 

611

C

 

 

- Khoa học Quản lí

 

612

C

 

 

- Công tác xã hội

 

613

C, D1

 

 

- Việt Nam học

 

614

C, D1

 

 

- Thư viện – Thiết bị trường học

 

615

B, C

 

 

- Công nghệ hóa học

 

616

A

 

 

- Báo chí

 

617

C, D1

 

 

- Du lịch học

 

618

C, D1

 

15

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

DTC

 

 

1.050

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

1.050

 

- Công nghệ thông tin

 

120

A

 

 

- Hệ thống thông tin

 

121

A

 

- Công nghệ phần mềm

 

122

A

 

- Khoa học máy tính

 

123

A

 

- Mạng và truyền thông

 

124

A

 

- Kĩ thuật máy tính

 

125

A

 

- Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông

 

126

A

 

 

- Công nghệ điều khiển tự động

 

127

A

 

 

- Hệ thống thông tin quản lí

 

128

A

 

16

KHOA NGOẠI  NGỮ

DTF

 

 

665

 

Các ngành đào tạo đại học.

 

 

 

500

 

- SP Tiếng Anh (4 năm)

 

701

D1

 

 

- Cử nhân Song ngữ Trung – Anh (5 năm)

 

702

D1, 4

 

 

- SP Tiếng Trung (4 năm)

 

703

D1, 4

 

 

- SP Song ngữ Trung – Anh (5 năm)

 

704

D1, 4

 

 

- SP Song ngữ Nga – Anh (5 năm)

 

705

D1, 2

 

 

- Cử nhân Tiếng Anh

 

706

D1

 

 

- Cử nhân Tiếng Trung

 

707

D1, 4

 

 

- Cử nhân Song ngữ Pháp – Anh

 

708

D1, 3

 

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

165

 

- SP Tiếng Anh

 

C81

D1

 

 

- SP Song ngữ Trung – Anh

 

C82

D1, 4

 

 

- SP Tiếng Trung

 

C83

D1, 4

 

 

- SP Song ngữ Nga – Anh

 

C84

D1, 2

 

 

- SP Song ngữ Pháp – Anh

 

C85

D1, 3

 

17

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH  TẾ -

KỸ THUẬT

DTU

 

 

900

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

 

 

- Cơ khí

 

C65

A

 

 

- Điện - Điện tử

 

C66

A

 

 

- Công nghệ Thông tin

 

C67

A

 

 

- Kế toán

 

C68

A, D1

 

 

- Quản trị Kinh doanh

 

C69

A, D1

 

 

- Tài chính – Ngân hàng

 

C70

A, D1

 

 

- Quản lí đất đai

 

C71

A, B

 

 

- Trồng trọt

 

C72

B

 

 

- Thú y

 

C73

B

 

 

- Xây dựng dân dụng và Công nghiệp

 

C74

A

 

 

- Xây dựng cầu đường

 

C75

A

 

 

- Kinh tế Xây dựng

 

C76

A, D1

 

 

- Kế toán – Kiểm toán

 

C77

A, D1

 

 

- Quản lí môi trường

 

C78

A, B

 

18

HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN

ANH

 

 

900

- Ngành 501 tuyển sinh từ Quảng Bình trở ra, các ngành còn lại tuyển sinh trong cả nước. Thí sinh từ Quảng Trị trở vào nộp hồ sơ và dự thi tại  trường đại học An ninh Nhân dân - Tp. Hồ Chí Minh.

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Điểm trúng tuyển theo mã ngành, khối thi.

- Trong 670 chỉ tiêu ngành 501 có 20 chỉ tiêu gửi đào tạo ở Học viện Quân y; 10 chỉ tiêu gửi đào tạo ở Học viện Kĩ thuật Mật mã; 20 chỉ tiêu gửi đào tạo tại ĐH Bách khoa Hà Nội lấy trong số thí sinh trúng tuyển khối A (ngành 501) có đăng kí nguyện vọng

 

Km9 đường Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội; ĐT:  06945541

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:  

 

 

 

 

 

- Nghiệp vụ an ninh

 

501

A,C,D1

 

 

- Xây dựng Đảng & Chính quyền nhà nước (Chuyên ngành Xây dựng Đảng và xây dựng lực lượng Công an)

 

901

C, D1

 

 

- Công nghệ thông tin

 

101

A

 

 

- Ngôn ngữ Anh

 

701

D1

 

 

- Ngôn ngữ Trung Quốc

 

704

D1

 

 

Thí sinh phải qua sơ tuyển tại Công an tỉnh, TP trực thuộc Trung ương.

 

 

 

 

19

HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA

VIỆT NAM

NVH

 

 

150

- Tuyển sinh trong cả nước.

- Ngày thi: Từ ngày 07/07/2011.

- Địa điểm thi: 77 Hào Nam – Ô Chợ Dừa - Đống Đa – Hà Nội.

- Môn thi: Văn, Kiến thức Âm nhạc, Chuyên ngành. Môn Văn thi theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT.

(Chi tiết cụ thể và các môn thi của các hệ đào tạo sẽ có thông báo từ ngày01/4/2011 tại phòng tuyển sinh Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Namhoặc liên hệ qua ĐT: (04) 35141617 hoặc Website www.vna.edu.vn).

Môn Sơ tuyển: Từ ngày 20/06/2011(Hệ Đại học Chính quy + Đại học VLVH) tại Học viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam, gồm:

 1/Chuyên ngành Thanh nhạc: Đối với thí sinh không có bằng Trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành Thanh nhạc;

2/ Ngành Lý luận-Sáng tác-Chỉ huy: (Môn Piano)

Thí sinh Ngành Thanh nhạc còn lại không phải qua sơ tuyển nhưng phải nộp bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành Thanh nhạc khi nộp hồ sơ đăng kí dự thi.

- Điều kiện dự thi: Có một trong hai loại bằng sau:

1/ Bằng tốt nghiệp THPT hoặc THBT và có trình độ Âm nhạc tương đương Trung học Âm nhạc chuyên nghiệp.

2/ Bằng tốt nghiệp TH Âm nhạc chuyên nghiệp có chuyên ngành đúng với chuyên ngành dự thi.

Lưu ý: Hồ sơ đăng kí dự thi, các ngành 01, 02, 07 thi chuyên ngành nào thì ghi rõ mã ngành và tên Chuyên ngành đó vào ô mã ngành. Ví dụ: Một chuyên ngành trong ngành Nhạc cụ Truyền thống – Ghi: 01- Nhị.

 

77 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội; ĐT: (04)38517093; 35141617

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo Đại học

 

 

 

 

 

Biểu diễn Nhạc cụ Truyền thống: (Nhị, Sáo trúc, 36 dây, Tranh, Bầu, Tỳ bà, Nguyệt)

 

01

N

 

 

Biểu diễn Nhạc cụ Phương Tây: (Flute, Oboe, Clarinette, Fagote, Trompette, Cor, Tu ba, Trombone, Gõ Giao hưởng, Accordion, Guitar, Piano, Violon, Viola, Cello, Contrebasse).

 

02

N

 

 

Thanh nhạc

 

03

N

 

 

- Âm nhạc học (Lí luận âm nhạc)

 

04

N

 

 

- Chỉ huy Âm nhạc (Gồm chuyên ngành Chỉ huy giao hưởng, Chỉ huy hợp xướng)

 

05

N

 

 

- Sáng tác âm nhạc

 

06

N

 

 

Nhạc Jazz (1. Keyboard; 2. Gõ; 3. Guitar; Guitar Bass; Saxophone).

 

07

N

 

 

- Đại học “Vừa làm vừa học”, thí sinh dự thi phải có xác nhận của cơ quan công tác đồng ý cử đi học.

- Đại học liên thông: + Từ Trung cấp:Thí sinh dự thi phải có bằng tốt nghiệp Trung cấp đúng chuyên ngành dự thi

                                      + Từ Cao đẳng: Thí sinh dự thi phải có bằng tốt nghiệp Cao đẳng  đúng chuyên ngành dự thi

Các chuyên ngành tuyển đối với đại học hệ VLVH và hệ liên thông giống như đại học hệ Chính quy

 

*Hồ sơ đăng kí dự thi nộp trực tiếp cho phòng tuyển sinh của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt nam hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện theo địa địa chỉ: Phòng tuyển sinh Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, 77 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội (Không gửi qua Sở, Trường Địa phương).

* Hạn nhận hồ sơ đăng kí: Từ 20/4/2011 đến 10/06/2011

* Địa điểm nhận hồ sơ ĐKDT: Ban tuyển sinh Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt nam 77 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

20

HỌC VIỆN BÁO CHÍ - TUYÊN TRUYỀN

TGC

 

 

1.500

- Tuyển sinh trong cả nước

- Ngày thi và khối thi theo quy định của BGD&ĐT

- Không tuyển thí sinh bị dị dạng, nói ngọng, nói lắp, líu lưỡi.

- Thí sinh phải là đảng viên Đảng CSVN hoặc đoàn viên TNCS HCM mới được đăng kí dự thi vào Học viện Báo chí và Tuyên truyền (theo quy định của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh).

- Điểm trúng tuyển xét theo chuyên ngành.

- Học phí: 355.000đ/tháng.

- Thông tin chi tiết có thể xem trên Website: www.ajc.edu.vn

 

 

36 đường Xuân Thuỷ, P. Dịch Vọng Hậu,

Q. Cầu Giấy, Hà Nội; ĐT (04) 37548262

Website:  www.ajc.edu.vn