ĐẠI HỌC HUẾ tuyển sinh năm 2011-2012

đăng 01:33, 8 thg 4, 2011 bởi Đỗ Thế Hiền   [ cập nhật 22:44, 17 thg 4, 2012 bởi Da Nang Phao hoa ]

D

ĐẠI HỌC HUẾ

 

 

 

10.050

 

 

Số 2 - Lê Lợi , Tp Huế;

ĐT: (054) 3828 493,   3833 329.

 

 

ĐH

9.750

300

227

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

DHT

 

 

1.500

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Toán học

 

101

A

 

 

- Tin học

 

102

A

 

 

- Vật lí học

 

103

A

 


 

- Kiến trúc

 

104

V

 

 

- Điện tử – Viễn thông

 

105

A

 

 

- Toán Tin ứng dụng

 

106

A

 

 

- Hoá học

 

201

A, B

 

 

- Địa chất học

 

202

A

 

 

- Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

 

203

A

 

 

- Sinh học

 

301

B

 

 

- Địa lí tự nhiên (có các chuyên ngành: Địa lí tài nguyên và môi trường, Bản đồ - Viễn thám)

 

302

A, B

 

 

- Khoa học môi trường

 

303

A, B

 

 

- Công nghệ sinh học

 

304

A, B

 

 

- Văn học

 

601

C

 

 

- Lịch sử

 

602

C

 

 

- Triết học

 

603

A, C

 

 

- Hán - Nôm

 

604

C, D1

 

 

- Báo chí

 

605

C, D1

 

 

- Công tác xã hội

 

606

C

 

 

- Xã hội học

 

607

C, D1

 

 

- Ngôn ngữ học

 

608

C, D1

 

 

- Đông phương học

 

609

C, D1

 

228

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

DHS

 

 

1.500

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Sư phạm Toán học

 

101

A

 

 

- Sư phạm Tin học

 

102

A

 

 

- Sư phạm Vật lí

 

103

A

 

 

- Sư phạm Công nghệ thiết bị trường học

 

105

A, B

 

 

- Sư phạm Hoá học

 

201

A

 

 

- Sư phạm Sinh học

 

301

B

 

 

- Sư phạm Kĩ thuật nông lâm

 

302

B

 

 

- Tâm lí học giáo dục

 

501

C

 

 

- Giáo dục chính trị

 

502

C

 

 

- Giáo dục chính trị - Giáo dục quốc phòng

 

503

C

 

 

- Sư phạm Ngữ văn

 

601

C

 

 

- Sư phạm Lịch sử

 

602

C

 

 

- Sư phạm Địa lí

 

603

C

 

 

- Giáo dục tiểu học

 

901

C, D1

 

 

- Giáo dục mầm non

 

902

M

 

229

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

DHY

 

 

1.020

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Y đa khoa (học 6 năm)

 

301

B

 

 

- Răng – Hàm – Mặt (học 6 năm)

 

302

B

 

 

- Dược học (học 5 năm)

 

303

A

 

 

- Điều dưỡng (học 4 năm)

 

304

B

 

 

- Kĩ thuật Y học  (học 4 năm)

 

305

B

 

 

- Y tế công cộng (học 4 năm)

 

306

B

 

 

- Y học dự phòng (học 6 năm)

 

307

B

 

 

- Y học cổ truyền (học 6 năm)

 

308

B

 

230

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DHL

 

 

1.500

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

1.200

 

Nhóm ngành tuyển sinh khối A:

 

 

 

 

 

- Công nghiệp và công trình nông thôn

 

101

A

 

 

- Cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm

 

102

A

 

 

Nhóm ngành tuyển sinh cả 2 khối A, B:

 

 

 

 

 

- Công nghệ thực phẩm

 

103

A, B

 

 

- Khoa học cây trồng

 

301

A, B

 

 

- Bảo vệ thực vật

 

302

A, B

 

 

- Bảo quản chế biến nông sản

 

303

A, B

 

 

- Khoa học nghề vườn

 

304

A, B

 

 

- Lâm nghiệp

 

305

A, B

 

 

- Chăn nuôi – Thú y

 

306

A, B

 

 

- Thú y

 

307

A, B

 

 

- Nuôi trồng thuỷ sản (có các chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản, Ngư y)

 

308

A, B

 

 

- Nông học

 

309

A, B

 

 

- Khuyến nông và phát triển nông thôn

 

310

A, B

 

 

- Quản lí tài nguyên rừng và môi trường

 

311

A, B

 

 

- Chế biến lâm sản

 

312

A, B

 

 

- Khoa học đất

 

313

A, B

 

 

- Quản lí môi trường và nguồn lợi thuỷ sản

 

314

A, B

 

 

- Quản lí đất đai (có các chuyên ngành: Quản lí đất đai, Quản lí thị trường bất động sản)

 

401

A, D1

 

 

- Phát triển nông thôn

 

402

C, D1

 

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

300

 

- Trồng trọt

 

C65

A, B

 

 

- Chăn nuôi – Thú y

 

C66

A, B

 

 

- Nuôi trồng thuỷ sản

 

C67

A, B

 

 

- Quản lí đất đai

 

C68

A, D1

 

 

- Công nghiệp và công trình nông thôn

 

C69

A

 


231

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DHK

 

 

1.300

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Kinh tế (có các chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kinh tế tài nguyên và môi trường, Kế hoạch - Đầu tư, Kinh doanh nông nghiệp)

 

401

A, D1,2,3,4

 

 

- Quản trị kinh doanh (có các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị kinh doanh thương mại, Marketing, Quản trị nhân lực)

 

402

A, D1,2,3,4

 

 

- Kinh tế chính trị

 

403

A, D1,2,3,4

 

 

- Kế toán (có các chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán)

 

404

A, D1,2,3,4

 

 

- Tài chính - Ngân hàng

 

405

A, D1,2,3,4

 

 

- Hệ thống thông tin kinh tế (có các chuyên ngành: Thống kê kinh doanh, Tin học kinh tế, Thống kê kinh tế xã hội)

 

406

A, D1,2,3,4

 

 

* Tài chính - Ngân hàng (Liên kết đào tạo đồng cấp bằng với trường ĐH Rennes I, Cộng hòa Pháp)

 

 

 

 

 

* Kinh tế nông nghiệp – Tài chính (đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh theo chương trình đào tạo của trường ĐH Sydney, Australia).

 

 

 

 

232

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT

DHN

 

 

170

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Hội hoạ

 

801

H

 

 

- Điêu khắc

 

802

H

 

 

- Sư phạm Mĩ thuật

 

803

H

 

 

- Mĩ thuật ứng dụng

 

804

H

 

 

- Đồ họa (chuyên ngành Đồ họa tạo hình)

 

805

H

 

233

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

DHF

 

 

900

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Sư phạm Tiếng Anh

 

701

D1

 

 

- Sư phạm Tiếng Pháp

 

703

D1,3

 

 

- Việt Nam học (chuyên ngành Ngôn ngữ-Văn hóa và Du lịch)

 

705

C, D1,2,3,4

 

 

- Quốc tế học (chuyên ngành Hoa Kỳ học)

 

706

D1

 

 

Ngôn ngữ Anh (có các chuyên ngành: Tiếng Anh Ngữ văn, Tiếng Anh Phiên dịch, Tiếng Anh Biên dịch, Tiếng Anh Du lịch)

 

751

D1

 

 

- Song ngữ Nga - Anh (Chuyên ngành song ngữ Nga – Anh du lịch)

 

752

D1,2,3,4

 

 

Ngôn ngữ Pháp (có các chuyên ngành: Tiếng Pháp Ngữ văn, Tiếng Pháp Phiên dịch, Tiếng Pháp Biên dịch, Tiếng Pháp Du lịch)

 

753

D1,3

 

 

- Ngôn ngữ Trung quốc (có các chuyên ngành: Tiếng Trung Ngữ văn, Tiếng Trung Phiên dịch, Tiếng Trung Biên dịch, Tiếng Trung Thương mại)

 

754

D1,2,3,4

 

 

- Ngôn ngữ Nhật 

 

755

D1,2,3,4

 

 

- Ngôn ngữ Hàn quốc

 

756

D1,2,3,4

 

234

KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

DHC

 

 

250

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Sư phạm Thể chất - Giáo dục quốc phòng

 

901

T

 

 

- Giáo dục thể chất

 

902

T

 

235

KHOA DU LỊCH

DHD

 

 

400

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Du lịch học (có các chuyên ngành: Kinh tế du lịch, Quản lí lữ hành và hướng dẫn du lịch)

 

401

A, C, D1,2,3,4

 

 

- Quản trị kinh doanh (có các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh du lịch, Tổ chức và quản lí sự kiện, Truyền thông và marketing du lịch dịch vụ, Thương mại điện tử du lịch dịch vụ, Quản trị quan hệ công chúng)

 

402

A, D1,2,3,4

 

236

PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC HUẾ TẠI QUẢNG TRỊ

DHQ

 

 

200

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Công nghệ kĩ thuật môi trường

 

101

A,B

 

 

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

 

102

A

 

 

- Kĩ thuật điện

 

103

A

 

 

- Kĩ thuật Trắc địa – Bản đồ

 

201

A,B

 

237

KHOA LUẬT

DHA

 

 

400

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Luật

 

501

A, C, D1,2,3,4

 

 

- Luật kinh tế

 

502

A, C, D1,2,3,4


Đại học Huế có 7 trường đại học thành viên, 3 khoa trực thuộc và 1 phân hiệu là: Trường ĐH Khoa học (DHT), Trường ĐH Sư phạm (DHS), Trường ĐH Y Dược (DHY), Trường ĐH Nông Lâm (DHL), Trường ĐH Nghệ thuật (DHN), Trường ĐH Kinh tế (DHK), Trường ĐH Ngoại ngữ (DHF), Khoa Giáo dục Thể chất (DHC), Khoa Du lịch (DHD), Khoa Luật (DHA) và Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (DHQ).

- Trong 9.750 chỉ tiêu đại học có 910 chỉ tiêu liên kết đào tạo theo địa chỉ sử dụng.

- Tuyển sinh trong cả nước.

- Đại học Huế tổ chức một HĐTS chung để tuyển sinh cho tất cả các trường thành viên, khoa trực thuộc và phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị.

- Năm học 2011-2012, các Trường ĐH Sư phạm, ĐH Kinh tế, ĐH Y Dược, ĐH Nông Lâm tiếp tục liên kết đào tạo đại học chính quy với các địa phương (xem ở mục Liên kết đào tạo).

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng các khối V, H, M, T có các môn thi như sau:

   + Khối V: Toán, Lí (đề thi khối A), Vẽ Mĩ thuật (điểm môn Vẽ Mĩ thuật hệ số 2);

   + Khối H: Văn (đề thi khối C), Năng khiếu (tuỳ theo ngành học); điểm môn năng khiếu hệ số 2;

  + Khối M: Văn,Toán (đề thi khối D), Năng khiếu (Đọc, Kể diễn cảm và Hát); điểm môn năng khiếu hệ số 1;

  + Khối T: Sinh,Toán (đề thi khối B), Năng khiếu (Gập thân trên thang dóng, Bật xa tại chỗ, Chạy cự ly 100m); điểm môn năng khiếu hệ số 2.  

- Thi vào các ngành có thi môn năng khiếu không phải qua sơ tuyển, thí sinh phải dự thi đầy đủ các phần trong môn năng khiếu của khối thi.

- Đối với môn Vẽ Mĩ thuật (khối V), các môn thi năng khiếu (khối H) phải đạt 5 điểm trở lên (chưa nhân hệ số) mới được xét tuyển.

- Các ngành có thi môn năng khiếu (khối V, H, M, T) không xét tuyển nguyện vọng 2, 3.

- Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

- Các ngành SP Thể chất-GD quốc phòng, SP Giáo dục thể chất: Yêu cầu thí sinh có thể hình cân đối, nam cao 1,65m, nặng 45kg; nữ cao 1,55m, nặng 40 kg trở lên. Thí sinh không đạt yêu cầu về thể hình sẽ không được dự thi.

- Điểm trúng tuyển theo ngành học.

- Số chỗ ở trong KTX: 3000 chỗ ở cho khoá TS 2011.

- Năm học 2011-2012, Đại học Huế giao cho Trường đại học Sư phạm tiếp tục:

  + Đào tạo ngành Vật lí theo chương trình tiên tiến của Trường đại học Virginia Hoa kỳ, giảng dạy bằng tiếng Anh. Chỉ tiêu dự kiến tuyển lớp này là 30 sinh viên. Thí sinh phải qua kỳ kiểm tra trình độ tiếng Anh để xét tuyển.

   + Đào tạo chương trình kĩ sư liên kết với Trường đại học kĩ sư Val de Loire (Cộng hoà Pháp), đào tạo 2 năm ở Việt Nam, 3 năm ở Pháp, Trường đại học kĩ sư Val de Loire cấp bằng. Chỉ tiêu dự kiến tuyển lớp này là 12 sinh viên.

  Hai lớp trên sẽ chọn những thí sinh thi khối A đã trúng tuyển (bất cứ ngành nào, trong cả nước), có điểm thi cao và tự nguyện đăng kí xét tuyển.      

- Trường đại học Nông Lâm:

+ Chỉ tiêu tuyển sinh mỗi ngành từ 50-100 sinh viên. Trường hợp các ngành không đủ số lượng để mở lớp, sinh viên được đăng kí chuyển sang ngành khác cùng nhóm ngành và khối thi.

+ Các ngành đào tạo cao đẳng của Trường ĐH Nông Lâm không tổ chức thi tuyển sinh mà lấy kết quả thi đại học năm 2011 của những thí sinh đã dự thi khối A, B, D1 vào các trường đại học trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT để xét tuyển trên cơ sở hồ sơ đăng kí năm 2011 của thí sinh.

- Đối với Trường đại học Kinh tế:

  + Ngành Tài chính - Ngân hàng (Liên kết đào tạo đồng cấp bằng với trường ĐH Rennes I, Cộng hòa Pháp) không tổ chức thi tuyển sinh mà sẽ có thông báo xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tuyển sinh ĐH năm 2011 các khối A, D trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT. Mọi thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo đại học - CTSV, đường Hồ Đắc Di, Huế. ĐT: 054.3883952 hoặc Khoa Kế toán-Tài chính, Trường đại học Kinh tế,  100 Phùng Hưng – Huế. ĐT: 054.3516143. Website: www.hce.edu.vn/khoaketoan/

  + Ngành Kinh tế nông nghiệp - Tài chính, đào tạo theo chương trình tiên tiến (chương trình đào tạo của trường ĐHSydney, Australia) giảng dạy bằng tiếng Anh, do các giáo sư của trường ĐHSydney trực tiếp giảng dạy. Ngành này không tổ chức thi tuyển sinh mà sẽ có thông báo xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tuyển sinh ĐH năm 2011 các khối A, D trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT. Mọi thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo đại học - CTSV, đường Hồ Đắc Di, Huế. ĐT: 054. 3883952 hoặc Khoa Kinh tế và phát triển, Trường đại học Kinh tế, 100 Phùng Hưng - Huế. ĐT: 054. 3538332.

- Nội dung thi môn năng khiếu khối H:

+ Các ngành: Hội hoạ, Sư phạm Mĩ thuật, Mĩ thuật ứng dụng, Đồ họa:Hình hoạ, Trang trí;

+ Ngành Điêu khắc: Tượng tròn, Phù điêu. 

* Muốn biết nội dung thi cụ thể các môn năng khiếu khối H, thí sinh cần liên hệ tại Phòng Đào tạo-CTSV Trường đại học Nghệ thuật, số 10 Tô Ngọc Vân - Huế. ĐT: 054. 3527 746.  

- Đối với Trường đại học Ngoại ngữ: các ngành có mã ngành 751, 753, 754, sau khi học xong năm thứ hai, SV sẽ được xét vào học theo các chuyên ngành dựa vào nguyện vọng đăng kí và kết quả học tập của SV. 

- Đối với các ngành của Khoa Du lịch, sau khi học xong năm thứ nhất, sinh viên được xét vào học các chuyên ngành đào tạo dựa vào nguyện vọng đăng kí và kết quả học tập của sinh viên. 

* Liên kết đào tạo trình độ đại học chính quy:

- Tuyển sinh theo kì thi tuyển sinh đại học năm 2011 của Bộ GD&ĐT. Riêng các ngành Y, Dược chỉ xét tuyển những thí sinh có nguyện vọng 1 dự thi vào các ngành Y, Dược của Đại học Huế nhưng không trúng tuyển và thuộc vùng tuyển qui định.

- Thí sinh có nguyện vọng dự thi theo diện liên kết đào tạo nộp hồ sơ ĐKDT tuyển sinh năm 2011 tại nơi qui định. Trên hồ sơ ĐKDT, thí sinh ghi đúng tên, kí hiệu Trường, Khối, Ngành (NV1) theo qui định.

- Trường đại học Kinh tế có 200 chỉ tiêu liên kết với Trường đại học Phú Yên.

- Trường đại học Nông Lâm có: 250 chỉtiêu liên kết với Trường đại học An Giang.

- Trường đại học Sư phạm có: 400 chỉ tiêu.

- Trường đại học Y Dược có 200 chỉ tiêu.  

Thông tin cụ thể về ngành đào tạo, vùng tuyển, nộp hồ sơ ĐKDT tuyển sinh,… liên hệ trực tiếp các Trường liên kết nói trên hoặc Ban Khảo thí - Đảm bảo chất lượng giáo dục - Đại học Huế, số 2 Lê Lợi, Huế, ĐT: 054.3828493, 3833329.  

Các Trường Đại học công lập Phía Nam tuyển sinh 2011




Comments