Viêm phần phụ

đăng 08:18, 10 thg 2, 2011 bởi Đỗ Thế Hiền   [ cập nhật 05:58, 18 thg 4, 2012 bởi Da Nang Phao hoa ]

Webdanang.com - Viêm phần phụ là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở vòi trứng, buồng trứng, dây chằng quanh tử cung vòi trứng. Viêm vòi trứng là tổn thương quan trọng, có thể gây vô sinh, chửa ngoài tử cung. Tổn thương buồng trứng chủ yếu là xơ hóa.  

Nguyên nhân của viêm phần phụ rất đa dạng: có thể là biến chứng của viêm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung hoặc là do các thủ thuật phụ khoa không an toàn (dụng cụ tử cung, nạo hút thai…), quan hệ tình dục không an toàn.

 

Mầm bệnh thường gặp là tụ cầu, liên cầu, lậu cầu, chlamydia…

 


Viêm phần phụ có biểu hiện như thế nào?

 

- Đau hố chậu: thường đau hai bên, nhưng bao giờ cũng có một bên đau nhiều hơn. Đau liên tục, có thể đau âm ỉ, tăng lên khi lao động (mạn tính) hoặc đau rõ rệt, dữ dội (cấp tính).

 

- Sốt: sốt vừa hoặc nhẹ (37,5oC)

 

- Khí hư: có thể thấy khí hư ra nhiều trong đợt đau cấp.

 

- Ra máu bất thường trước, sau khi có kinh nguyệt.

 

Tiến triển và biến chứng của viêm phần phụ như thế nào?

 

Viêm phần phụ có thể cấp tính với các biểu hiện dữ dội (đau hố chậu hai bên, sốt cao, khí hư ra nhiều) hoặc chuyển thành giai đoạn mạn tính với các biểu hiện không rõ rệt (đau âm ỉ hai hố chậu, tức nặng, không sốt)

 

Các biến chứng của viêm phần phụ là ứ mủ, ứ nước vòi trứng, áp xe buồng trứng, và khi các ổ mủ này vỡ sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Một biến chứng nguy hiểm nữa là gây hẹp tắc vòi trứng dẫn đến vô sinh hoặc chửa ngoài tử cung.

 

Điều trị viêm phần phụ như thế nào?

Bạn nên đến Bệnh viện để được thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết. Ở đây chúng tôi cung cấp cấp một số thông tin lấy từ nguồn benhhoc.com để bạn tham khảo:


Viêm phần phụ 

I. Đại cương: 

Viêm phần phụ cấp là tổn thương hay gặp. Thường gặp ở người trẻđường vào của bệnh là qua cổ tử cung ( viêm cổ tử cung, viêm niêm mạc tử cung), qua TC vào vòi trứng hoặc đường bạch mạch, cũng có khi do đường máu

II. Nguyên nhân:

  • Do người chồng: Phần lớn do bệnh lây lan theo đường tình dục, lậu chiếm 40%, Chlammydia độ 40%. 
  • Do thầy thuốc: Do thăm khám, , làm các thủ thuật nạo hút thai, đặt DCTC, đỡ đẻ, KSTC, chụp TCVT... không vô trùng
  • Đặt dụng cụ tử cung cũng là một yếu tố thuận lợi
  • Do nội sinh: Mất cân bằng nội tiết, miễn dịch làm cho các vi khuẩn ở âm đạo, cổ TC trở nên gây bệnh

III. Mầm bệnh:

Lậu cầu. Chlamydia trachomatis, các vi trùng yếm khí, E.Coli, liên cầu, tụ cầu phối hợp

Các nguy cơ thường gặp: tuổi trẻ các chất nhầy ở cổ tử cung nhiều, vệ sinh phụ nữ chưa đảm bảo, hoạt động tình dục mạnh, quan hệ tình dục rộng rãi, mang dụng cụ tử cung

IV. Chẩn đoán:

1.Hình thái lâm sàng điển hình: Trên phụ nữ trẻ, đau hạ vị và 2 hố chậu, sốt, khí hư bẩn. Nắn vùng hạ vị đau, phản ứng nhẹ. Đặt mỏ vịt thấy khí hư chảy từ trong buồng tử cung ra, âm đạo cổ tử cung đỏ. Thăm khám trong âm đạo nắn cổ tử cung đau, 2 phần phụ phù nề, nắn đau

2. Hình thái không điển hình:50% các trường hợp không sốt, 20% chỉ đau 1 bên hố chậu, 40% có rong kinh. Các hình thái bán cấp thường gặp do Chlamydia hoặc do dùng kháng sinh ngay từ đầu nên sốt ít, khám TC bình thường hoặc có 1 khối bên cạnh TC nắn đau

Chẩn đoán phân biệt: Viêm ruột thừa, viêm đại tràng, chửa ngoài tử cung, huyết tụ thành nang, lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng xoắn

V. Xét nghiệm:

Máu: BC đa nhân cao ( 50% sốlượng bình thường, tốc độ máu lắng ít có giá trị. Chẩn đoán huyết thanh với Chlamydia, với giang mai. Bệnh phẩm ở âm đạo và cổ tử cung ít có giá trị. Bệnh phẩm ở vòi trứng và ổ bụng có giá trị nhiều ( qua soi hay mở bụng)Tiến triển. Nếu điều trị đúng và kịp thời sau 48h bệnh nhân hết đau, sốt, triệu chứng thực thể giảm. Cần điều trị kháng sinh đủ liều

Nếu siêu âm đường âm đạo ĐK khối viêm > 8cm có chỉ định phẫu thuật tránh vỡ khối mủ vào ổ bụng

Di chứng: ứ nước vòi trứng, trở thành viêm phần phụ mãn tính, vô sinh do tắc dính vòi trứng.

VI. Điều trị:

Chlamydia dùng nhóm Quinolon ( Oflocet 200mg tiêm TM 2lần/ ngày hay Metronidazol 250mg 3lần/ ngày) Tetracyclin đường TM ( Vibramicin) TM 100mg x 3lần/ ngàyLậu cầu: Cephalosporin thế hệ 3- Claforal 3g tiêm TM trong 24h kết hợp với MetronidazolCác bệnh nhân khác vi khuẩn thường là Enterobacterie, yếm khí, Haemophilus, liên cầu.Thường dùng kháng sinh TM trong 7 ngày sau đó dùng đường uống đến khi hết các triệu chứng lâm sàngNghỉ ngơi tuyệt đối, chống viêm bằng Cocticoit ( 0,5mg x 3viên/ ngày), chỉ bắt đầu dùng khi có tác dụng của kháng sinh, dùng trong 1 thángChỉ can thiệp phẫu thuật khi điều trị nội khoa không kết quả. Dẫn lưu mủ qua ổ bụng hay mở cùng đồ. Phẫu thuật mở ổ bụng khi có viêm phúc mạcĐiều trị dự phòng: Điều trị khỏi bệnh lậuPhát hiện và điều trị viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm nội mạc tử cungVô trùng tuyệt đối khi làm các thủ thuật sản khoa


Dành cho Teen- Tuổi mới lớn

Dành cho Teen - Kinh nguyệt

Dành cho Teen - Có Thai

Dành cho Teen - Tránh Thai

Dành cho Teen - Nạo hút thai

Bệnh lây truyền đường tình dục

Cấu tạo cơ quan sinh dục

Địa chỉ dịch vụ SKSS



Comments